BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ NGOÀI Trường Tiểu học Trần Quốc Toản
Lượt xem:
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ NGOÀI
Trường Tiểu học Trần Quốc Toản
NINH BÌNH – 2019
ỦY BAN NHÂN Dân TỈNH NINH BÌNH
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ NGOÀI
Trường Tiểu học Trần Quốc Toản
DANH SÁCH VÀ CHỮ KÝ
CÁC THÀNH VIÊN ĐOÀN ĐÁNH GIÁ NGOÀI
|
TT |
Họ và tên, cơ quan công tác |
Trách nhiệm được giao |
Chữ ký |
| 1 |
Đỗ Văn Thông – Phó giám đốc Sở GDĐT |
Trưởng đoàn |
|
| 2 |
Phạm Văn Tỉnh – Phó trưởng phòng GDTH, Sở GDĐT |
Thư ký |
|
| 3 |
Trịnh Duy Nghĩa – Chủ tịch Công đoàn ngành GD&ĐT |
Thành viên |
|
| 4 |
Phạm Thị Tuất – Trưởng phòng GDTH, Sở GDĐT |
Thành viên |
|
| 5 |
Trần Văn Quyền – Phó trưởng phòng Khoa giáo, Ban tuyên giáo Tỉnh ủy. |
Thành viên |
|
| 6 |
Phạm Tuấn Quang – Viên chức Phòng KT&KĐCLGD, Sở GDĐT |
Thành viên |
|
| 7 |
Trần Thị Hương – Chuyên viên phòng GDĐT thành phố Ninh Bình |
Thành viên |
NINH BÌNH – NĂM 2019
MỤC LỤC
|
NỘI DUNG |
Trang |
|
Mục lục |
3 |
|
Danh mục các chữ viết tắt |
6 |
|
Phần I: TỔNG QUAN |
7 |
|
1. Giới thiệu |
|
|
2. Tóm tắt quá trình đánh giá ngoài |
|
|
3. Tóm tắt kết quả đánh giá ngoài |
|
|
4. Những điểm mạnh của trường |
|
|
5. Những điểm yếu của trường |
|
|
Phần II: ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ |
16 |
|
A. ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ MỨC 1, 2 VÀ 3 |
|
|
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường |
|
|
Tiêu chí 1.1: Phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường |
|
|
Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường và các hội đồng khác |
|
|
Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt nam, các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường |
|
|
Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn phòng |
|
|
Tiêu chí 1.5: Khối lớp và tổ chức lớp học |
|
|
Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản |
|
|
Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên |
|
|
Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt động giáo dục |
|
|
Tiêu chí 1.9: Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở |
|
|
Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học |
|
|
Đánh giá chung về Tiêu chuẩn 1 |
|
|
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh |
32 |
|
Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng |
|
|
Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên |
|
|
Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên |
|
|
Tiêu chí 2.4: Đối với học sinh |
|
|
Đánh giá chung về Tiêu chuẩn 2 |
|
|
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học |
40 |
|
Tiêu chí 3.1: Khuôn viên, khu sân chơi, bãi tập |
|
|
Tiêu chí 3.2: Phòng học |
|
|
Tiêu chí 3.3: Khối phục vụ học tập và khối hành chính – quản trị |
|
|
Tiêu chí 3.4: Khu vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước |
|
|
Tiêu chí 3.5: Thiết bị |
|
|
Tiêu chí 3.6: Thư viện |
|
|
Đánh giá chung về Tiêu chuẩn 3 |
|
|
Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội |
49 |
|
Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha mẹ học sinh. |
|
|
Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức, cá nhân của nhà trường. |
|
|
Đánh giá chung về Tiêu chuẩn 4 |
|
|
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục |
53 |
|
Tiêu chí 5.1: Kế hoạch giáo dục của nhà trường. |
|
|
Tiêu chí 5.2: Thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học. |
|
|
Tiêu chí 5.3: Thực hiện các hoạt động giáo dục khác |
|
|
Tiêu chí 5.4: Công tác phổ cập giáo dục Tiểu học |
|
|
Tiêu chí 5.5: Kết quả giáo dục |
|
|
Đánh giá chung về Tiêu chuẩn 5 |
|
|
II. TỰ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ MỨC 4 |
|
|
Tiêu chí 1: Kế hoạch giáo dục của nhà trường có những nội dung được tham khảo chương trình giáo dục tiên tiến của các nước trong khu vực và thế giới theo quy định, phù hợp và góp phần nâng cao chất lượng giáo dục |
60 |
|
Tiêu chí 2: Đảm bảo 100% cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu hoàn thành mục tiêu giáo dục dành cho từng cá nhân với sự tham gia của nhà trường, các tổ chức, cá nhân liên quan |
|
|
Tiêu chí 3: Thư viện có hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin hiện đại phù hợp với tiêu chuẩn trong khu vực và quốc tế. Thư viện có kết nối internet băng thông rộng, có mạng không dây, đáp ứng yêu cầu các hoạt động của nhà trường |
|
|
Tiêu chí 4: Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường hoàn thành tất cả các mục tiêu theo phương hướng, chiến lược phát triển nhà trường |
|
|
Tiêu chí 5: Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường có ít nhất 02 năm có kết quả giáo dục, các hoạt động khác của nhà trường vượt trội so với các trường có điều kiện kinh tế-xã hội tương đồng, được các cấp có thẩm quyền và cộng đồng ghi nhận |
|
|
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường |
|
|
Tiêu chí 1.1: Phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường |
|
|
Phần III: KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ |
64 |
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
|
CỤM TỪ VIẾT TẮT |
VIẾT TẮT |
|
An ninh trật tự |
ANTT |
|
Ban chấp hành |
BCH |
|
Ban giám hiệu |
BGH |
|
Cán bộ giáo viên nhân viên |
CBGVNV |
|
Cha mẹ học sinh |
CMHS |
|
Công nghệ thông tin |
CNTT |
|
Cơ sở vật chất |
CSVC |
|
Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh |
Đoàn TNCSHCM |
|
Đội Thiếu niên Tiền phong |
Đội TNTP |
|
Giáo dục và Đào tạo |
GD&ĐT |
|
Giáo dục Tiểu học |
GDTH |
|
Giáo viên chủ nhiệm |
GVCN |
|
Hoạt động giáo dục |
HĐGD |
|
Học sinh |
HS |
|
Liên đoàn lao động |
LĐLĐ |
|
Phó Hiệu trưởng |
PHT |
|
Phổ cập giáo dục |
PCGD |
|
Tiểu học |
TH |
|
Tổ trưởng chuyên môn |
TTCM |
|
Tự đánh giá |
TĐG |
|
Uỷ ban nhân dân |
UBND |
|
Xã hội hóa giáo dục |
XHHGD |
PhẦn I. TỔNG QUAN
1. Giới thiệu
Đoàn đánh giá ngoài Trường Tiểu học Trần Quốc Toản, huyện Yên Khánh được thành lập theo Quyết định số 554/QĐ-SGDĐT ngày 15/11/2019 của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo Ninh Bình.Đoàn gồm 07 thành viên:
Trưởng đoàn: Ông: Đỗ Văn Thông, Phó Giám đốc Sở GDĐT.
Thư kí: Ông: Phạm Văn Tỉnh, Phó trưởng phòng GDTH, Sở GDĐT.
Ủy viên:
– Ông: Trịnh Duy Nghĩa, Chủ tịch Công đoàn ngành;
– Bà: Phạm Thị Tuất, Trưởng phòng GDTH, Sở GDĐT;
– Ông: Trần Văn Quyền – Phó trưởng phòng Ban tuyên giáo Tỉnh ủy;
– Ông: Nguyễn Tuấn Quang – Cán bộ phòng KTKĐCL, Sở GDĐT;
– Bà: Trần Thị Hương – Chuyên viên phòng GDĐT TP Ninh Bình.
Đoàn đánh giá ngoài đã tổ chức thực hiện các hoạt động đúng quy trình do Bộ GDĐT quy định, đúng kế hoạch đã được Sở GDĐT phê duyệt, đảm bảo khách quan, công bằng, nghiêm túc.
2. Tóm tắt quá trình đánh giá ngoài
2.1. Nghiên cứu hồ sơ đánh giá
a) Họp đoàn: Ngày 12/11/2019
Sau khi có quyết định thành lập đoàn đánh giá ngoài, trưởng đoàn tổ chức họp đoàn để thực hiện các công việc sau:
– Thống nhất kế hoạch làm việc của đoàn;
– Chuyển hồ sơ đánh giá cho các thành viên của đoàn.
b) Làm việc cá nhân: 13 – 18/11/2019.
– Nghiên cứu báo cáo tự đánh giá và các tài liệu liên quan;
– Viết báo cáo sơ bộ.
c) Làm việc tập trung: 20/11 – 21/11/2019.
– Trao đổi, thảo luận về báo cáo sơ bộ của các thành viên trong đoàn;
– Phân công nghiên cứu sâu một số tiêu chí cho mỗi thành viên. Cụ thể như sau:
|
TT |
Họ và tên |
Trách nhiệm trong đoàn |
Các tiêu chí được phân công nghiên cứu |
|
1. |
Đỗ Văn Thông |
Trưởng đoàn |
Phụ trách chung |
|
2. |
Phạm Văn Tỉnh |
Thư ký |
Tổng hợp |
|
3. |
Phạm Tuấn Quang |
Thành viên |
Tiêu chuẩn 1 |
|
4. |
Trần Văn Quyền |
Thành viên |
Tiêu chuẩn 2 |
|
5. |
Trần Thị Hương |
Thành viên |
Tiêu chuẩn 3 |
|
6. |
Trịnh Duy Nghĩa | Thành viên |
Tiêu chuẩn 4 |
|
7. |
Phạm Thị Tuất |
Thành viên |
Tiêu chuẩn 5 |
– Kết quả nghiên cứu từng tiêu chí được ghi vào phiếu đánh giá tiêu chí;
– Đoàn đánh giá ngoài tổ chức thảo luận và xây dựng báo cáo kết quả nghiên cứu hồ sơ đánh giá của đoàn;
– Phân công nhiệm vụ cho khảo sát chính thức.
2.2. Khảo sát sơ bộ: 22/11/2019.
– Thông báo kết quả nghiên cứu hồ sơ đánh giá;
– Hướng dẫn, yêu cầu cơ sở giáo dục chuẩn bị cho đợt khảo sát chính thức;
– Thông báo kế hoạch khảo sát chính thức của đoàn.
– Ghi biên bản khảo sát sơ bộ.
2.3. Khảo sát chính thức: 02 – 03/12/2019.
2.4. Dự thảo báo cáo đánh giá ngoài
– Từ 05/12/2019 đến 07/12/2019: Từng thành viên của đoàn viết báo cáo theo những tiêu chí được phân công và gửi cho trưởng đoàn.
– Từ 07/12/2019 đến 09/12/2019: Trưởng đoàn và thư ký tập hợp, biên tập, hoàn thiện dự thảo báo cáo đánh giá ngoài.
– Từ 09/12/2019 đến 10/12/2019: Gửi dự thảo báo cáo đánh giá ngoài (lần 1) cho các thành viên trong đoàn. Các thành viên góp ý cho dự thảo báo cáo đánh giá ngoài (lần 1). Sửa chữa và gửi dự thảo báo cáo đánh giá ngoài (lần 2).
– Từ 10/12/2019 – 11/12/2019: Góp ý cho dự thảo báo cáo đánh giá ngoài (lần 2). Họp đoàn để thống nhất ý kiến về dự thảo báo cáo đánh giá ngoài.
2.5. Lấy ý kiến phản hồi của nhà trường về dự thảo báo cáo đánh giá ngoài
Từ 11/12/2019 – 13/12/2019: Gửi dự thảo báo cáo đánh giá ngoài cho nhà trường để xin ý kiến.
2.6. Hoàn thiện báo cáo đánh giá ngoài
– Ngày 13/12/2019: Họp đoàn để thảo luận các ý kiến đã được đánh giá.
– Từ 14/12/2019 đến 16/12/2019: Hoàn thành báo cáo chính thức và gửi báo cáo đánh giá ngoài cho trường và Sở GD&ĐT.
3. Tóm tắt kết quả đánh giá ngoài
3.1. Mức độ phù hợp của cấu trúc báo cáo tự đánh giá:
– Cách thức mô tả các hoạt động liên quan đến tiêu chí: Mô tả rõ ràng, phù hợp với nội hàm của tiêu chí, có mã minh chứng kèm theo mỗi mô tả. Tuy nhiên một số mô tả còn chưa sát với thực tế của nhà trường.
– Cách thức đánh giá, nhận định (điểm mạnh, điểm yếu, nguyên nhân): Việc đánh giá được căn cứ trên các hoạt động đã thực hiện của nhà trường, tương đối khách quan, trung thực, phù hợp với phần mô tả. Tuy nhiên ở một số tiêu chí việc xác định điểm mạnh, điểm yếu còn thiếu hoặc chưa đúng, chưa bám sát với nội hàm của các chỉ báo, chưa chỉ rõ nguyên nhân của những điểm yếu.
– Cách thức đưa ra những vấn đề cần cải tiến và biện pháp thực hiện của trường: tương đối bám sát theo mô tả thực trạng và đánh giá điểm mạnh, điểm yếu. Tuy nhiên việc đưa ra kế hoạch cải tiến chất lượng ở một số tiêu chí còn chung chung, chưa bám sát với nhận định điểm yếu, chưa đưa ra được biện pháp duy trì và phát huy điểm mạnh, chưa cụ thể về thời gian thực hiện, thời gian hoàn thành, cách thức huy động nguồn lực.
– Tính chính xác và đầy đủ của các minh chứng: Việc thu thập minh chứng bám sát theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, phù hợp với nội hàm của các chỉ báo, tiêu chí. Tuy nhiên một số minh chứng chưa đầy đủ, chưa chính xác, chất lượng một số minh chứng chưa cao, việc sắp xếp một số thông tin minh chứng chưa thật sự khoa học và chưa có sự lựa chọn cao.
– Văn phong, cách thức trình bày trong báo cáo tự đánh giá: Văn phong cơ bản rõ ràng, đúng văn phong hành chính. Trình bày đúng quy định, đúng mẫu, đúng cấu trúc. Tuy nhiên còn một số chỗ diễn đạt hoặc sơ sài hoặc dài dòng, lặp ý, còn lỗi chính tả.
3.2. Mức độ bao quát bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục: Nhà trường đã đánh giá đầy đủ các chỉ báo, tiêu chí của Tiêu chuẩn.
3.3. Những tiêu chí chưa được trường phân tích, đánh giá đầy đủ hoặc thiếu minh chứng dẫn đến thiếu cơ sở để khẳng định tiêu chí đó đạt hay không đạt: Không.
3.4. Nhận xét chung về quá trình tự đánh giá và báo cáo tự đánh giá: Hội đồng tự đánh giá Trường Tiểu học Trần Quốc Toản, huyện Yên Khánh đã thực hiện công tác tự đánh giá theo đúng yêu cầu và quy trình, dành nhiều thời gian và công sức thu thập và mã hóa thông tin minh chứng. Báo cáo tự đánh giá thể hiện được khá đầy đủ các mặt hoạt động của nhà trường về hiện trạng, các điểm mạnh, điểm yếu và các biện pháp cải tiến chất lượng. Tuy nhiên việc tự đánh giá còn chưa cụ thể, sâu sắc ở một số chỉ báo của các tiêu chí. Việc sắp xếp các thông tin minh chứng của một số tiêu chí còn chưa khoa học, chưa dễ tìm, chưa dễ tra cứu.
3.5. Tổng hợp kết quả tự đánh giá và đánh giá ngoài:
– Đánh giá tiêu chí Mức 1, 2 và mức 3.
|
Tiêu chuẩn, tiêu chí |
Kết quả tự đánh giá |
Kết quả đánh giá ngoài |
||||||
|
Không đạt |
Đạt |
Không đạt |
Đạt |
|||||
|
Mức 1 |
Mức 2 |
Mức 3 |
Mức 1 |
Mức 2 |
Mức 3 |
|||
| Tiêu chuẩn 1 |
|
|
||||||
| Tiêu chí 1.1 |
|
x |
x |
x |
|
x |
x |
x |
| Tiêu chí 1.2 |
|
x |
x |
|
|
x |
x |
|
| Tiêu chí 1.3 |
|
x |
x |
x |
|
x |
x |
x |
| Tiêu chí 1.4 |
|
x |
x |
x |
|
x |
x |
x |
| Tiêu chí 1.5 |
|
x |
x |
|
|
x |
x |
|
| Tiêu chí 1.6 |
|
x |
x |
x |
|
x |
x |
x |
| Tiêu chí 1.7 |
|
x |
x |
|
|
x |
x |
|
| Tiêu chí 1.8 |
|
x |
x |
|
|
x |
x |
|
| Tiêu chí 1.9 |
|
x |
x |
|
|
x |
x |
|
| Tiêu chí 1.10 |
|
x |
x |
|
|
x |
x |
|
| Tiêu chuẩn 2 |
|
|
||||||
| Tiêu chí 2.1 |
|
x |
x |
x |
|
x |
x |
x |
| Tiêu chí 2.2 |
|
x |
x |
x |
|
x |
x |
x |
| Tiêu chí 2.3 |
|
x |
x |
x |
|
x |
x |
x |
| Tiêu chí 2.4 |
|
x |
x |
x |
|
x |
x |
x |
| Tiêu chuẩn 3 |
|
|
||||||
| Tiêu chí 3.1 |
|
x |
x |
x |
|
x |
x |
x |
| Tiêu chí 3.2 |
|
x |
x |
x |
|
x |
x |
x |
| Tiêu chí 3.3 |
|
x |
x |
x |
|
x |
x |
x |
| Tiêu chí 3.4 |
|
x |
x |
|
|
x |
x |
|
| Tiêu chí 3.5 |
|
x |
x |
x |
|
x |
x |
x |
| Tiêu chí 3.6 |
|
x |
x |
x |
|
x |
x |
x |
| Tiêu chuẩn 4 |
|
|
||||||
| Tiêu chí 4.1 |
|
x |
x |
x |
|
x |
x |
x |
| Tiêu chí 4.2 |
|
x |
x |
x |
|
x |
x |
x |
| Tiêu chuẩn 5 |
|
|
||||||
| Tiêu chí 5.1 |
|
x |
x |
|
|
x |
x |
|
| Tiêu chí 5.2 |
|
x |
x |
x |
|
x |
x |
x |
| Tiêu chí 5.3 |
|
x |
x |
x |
|
x |
x |
x |
| Tiêu chí 5.4 |
|
x |
x |
x |
|
x |
x |
x |
| Tiêu chí 5.5 |
|
x |
x |
x |
|
x |
x |
x |
(Đánh dấu (×) vào ô kết quả tương ứng Đạt hoặc Không đạt)
Kết quả: Đạt Mức 3.
– Đánh giá tiêu chí Mức 4
|
Tiêu chí
|
Kết quả tự đánh giá |
Kết quả đánh giá ngoài |
Ghi chú |
||
|
Đạt |
Không đạt |
Đạt |
Không đạt |
|
|
|
Tiêu chí 1 |
|
x |
|
x |
|
|
Tiêu chí 2 |
|
x |
|
x |
|
|
Tiêu chí 3 |
|
x |
|
x |
|
|
Tiêu chí 4 |
|
x |
|
x |
|
|
Tiêu chí 5 |
|
x |
|
x |
|
|
Tiêu chí 6 |
|
x |
|
x |
|
Kết quả: Không đạt Mức 4.
Kết luận: Trường đạt Mức 3.
4. Những điểm mạnh của trường
4.1. Điểm mạnh
* Tiêu chuẩn 1:
Phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển của nhà trường phù hợp với mục tiêu giáo dục phổ thông, với định hướng phát triển kinh tế – xã hội của địa phương và các nguồn lực của nhà trường, được cấp trên phê duyệt.
Nhà trường có cơ cấu tổ chức bộ máy phù hợp với quy định của Điều lệ trường tiểu học.
Nhà trường xây dựng kế hoạch giáo dục cụ thể, khoa học sát với thực tế, có tính khả thi cao. Công tác kiểm tra, đánh giá của Hiệu trưởng và các Phó hiệu trưởng được xây dựng ngay từ đầu năm học và thực hiện đảm bảo đúng kế hoạch.
Nhà trường thực hiện nghiêm túc công tác quản lý các hoạt động giáo dục, quản lý CBGVNV, quản lý tài chính, tài sản, làm tốt công tác thi đua khen thưởng nên có tác dụng tích cực trong việc động viên, khích lệ kịp thời tới CBGVNV góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Cán bộ, giáo viên được đảm bảo các điều kiện để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, được hưởng lương, phụ cấp và các chế độ khác khi đi học để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định, được bảo vệ nhân phẩm, danh dự, được hưởng mọi quyền lợi về vật chất, tinh thần theo quy định của pháp luật, được tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy định, quy chế liên quan đến các hoạt động của nhà trường, nội bộ nhà trường đoàn kết không xảy ra khiếu kiện, tố cáo.
Hằng năm, nhà trường xây dựng và thực hiện tốt các phương án đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống cháy nổ, phòng chống dịch bệnh…vì thế trong nhiều năm liền, nhà trường không để xảy ra vụ việc về tai nạn thương tích hoặc cháy nổ trong nhà trường.
* Tiêu chuẩn 2:
Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng có trình độ đào tạo trên chuẩn, có năng lực chuyên môn, năng lực quản lý chỉ đạo và tổ chức các HĐGD, được tập thể nhà trường tín nhiệm, ủng hộ.
100% giáo viên trong nhà trường có trình độ đào tạo trên chuẩn. Giáo viên nhà trường vững vàng về chuyên môn, nhiệt tình tâm huyết; tích cực học hỏi chuyên môn, có uy tín đối với học sinh, CMHS.
Đội ngũ cán bộ quản lý của trường đoàn kết, nhiệt tình, tâm huyết với nghề, có lối sống lành mạnh, phẩm chất đạo đức trong sáng, luôn được đồng nghiệp tín nhiệm, nhân dân địa phương tin tưởng. Hằng năm, BGH đều được Phòng GDĐT huyện Yên Khánh đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
100% học sinh của nhà trường hoàn thành chương trình lớp học, được phát triển các năng lực: tự phục vụ, tự quản; hợp tác; tự học và giải quyết vấn đề và phẩm chất: chăm học, chăm làm; tự tin, trách nhiệm; trung thực, kỉ luật; đoàn kết, yêu thương; được giáo dục kỹ năng sống; các em thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của học sinh, các quy định về hành vi học sinh không được làm theo Điều lệ trường tiểu học và được sinh hoạt, học tập trong môi trường lành mạnh, thân thiện, được đảm bảo các quyền theo quy định.
* Tiêu chuẩn 3:
Nhà trường có khuôn viên rộng rãi thoáng mát, sạch, đẹp; có cổng trường, biển trường đẹp đúng qui định của Điều lệ trường tiểu học; có diện tích bình quân trên học sinh 11,9 m2/học sinh đảm bảo quy định Điều lệ trường tiểu học. Việc quy hoạch xây dựng cảnh quan khuôn viên trường hợp lý. Trường có cây xanh, cây cảnh đẹp; trước các lớp học có trồng các cây hoa phù hợp cho môi trường giáo dục.
Nhà trường có đầy đủ các phòng thuộc khối hành chính – quản trị; có phòng y tế học đường được trang bị đủ các trang thiết bị y tế tối thiểu và tủ thuốc với các loại thuốc thiết yếu đảm bảo quy định. Các thiết bị văn phòng được nhà trường mua sắm và cung ứng đầy đủ. 100% máy tính được kết nối Internet tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện tốt công tác quản lý và thực hiện các hoạt động giáo dục.
Có sân chơi, sân tập bằng phẳng, có 7 thiết bị vận động đảm bảo cho học sinh vui chơi, luyện tập, đảm bảo các yêu cầu sạch, đẹp, thoáng mát theo quy định
Công tác bảo quản, sử dụng thiết bị và đồ dùng dạy học được cán bộ, giáo viên, nhân viên của trường thực hiện tốt, thường xuyên.
Thư viện đầy đủ sách, báo, tạp chí, … được luân chuyển về các tủ sách lớp học hàng tuần góp phần tích cực vào việc nâng cao chất lượng giảng dạy, học tập.
* Tiêu chuẩn 4:
Nhà trường đã được Đảng uỷ, chính quyền và các đoàn thể địa phương quan tâm giúp đỡ, chăm lo cho sự nghiệp giáo dục. Ban đại diện CMHS tổ chức và hoạt động có hiệu quả theo đúng Điều lệ Ban đại diện CMHS.
Nhà trường đã tích cực tham mưu và phối hợp với các tổ chức đoàn thể trong và ngoài trường để huy động các nguồn lực hỗ trợ về vật chất, tinh thần nâng cao chất lượng các hoạt động giáo dục.
* Tiêu chuẩn 5:
Nhà trường đã xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục toàn diện, đảm bảo học sinh được học trang bị đủ kiến thức các môn học và những kỹ năng mềm trong cuộc sống, phù hợp với năng lực bản thân và có tình yêu quê hương đất nước.
Nhà trường rất chú trọng đầu tư cho việc đào tạo và phát triển năng khiếu của học sinh. Đã quan tâm đến việc giáo dục học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện.
5. Những điểm yếu của nhà trường
* Tiêu chuẩn 1:
Các nguồn lực của nhà trường còn chưa đủ để thực hiện kế hoạch chiến lược (Cơ sở vật chất để phục vụ cho các hoạt động giáo dục của nhà trường chưa thật hoàn thiện, còn một số hạng mục công trình chưa xây dựng xong; Nhà trường chưa trang bị thiết bị phòng chống cháy nổ cho phòng học tin học).
Nhà trường chưa vận động được nhiều nguồn lực để hỗ trợ mua sắm trang thiết bị dạy học hiện đại.
* Tiêu chuẩn 2:
Chất lượng đội ngũ giáo viên của nhà trường chưa đồng đều, nhiều giáo viên trẻ có kiến thức song kinh nghiệm thực tiễn, phương pháp giảng dạy, kĩ năng triển khai công việc còn chậm, lúng túng, một số giáo viên có tuổi ngại đổi mới. Việc ứng dụng Công nghệ thông tin trong dạy học còn mức độ.
Còn một số ít nhân viên chưa được tham dự các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ. Một số ít học sinh có hiện tượng chậm phát triển trí tuệ nên gặp khó khăn trong tiếp thu kiến thức cũng như rèn luyện kỹ năng sống; tỉ lệ học sinh đạt giải cao trong các cuộc thi cấp tỉnh, quốc gia chưa nhiều, đòi hỏi nhà trường cần có những biện pháp giáo dục kịp thời trong giai đoạn tới.
* Tiêu chuẩn 3:
Một số cây xanh trồng mới và trồng lại như xoài, sấu chưa tạo được nhiều bóng mát.
Tường bao và một phần sân trường còn đang trong quá trình hoàn thiện nên ít nhiều ảnh hưởng đến một số hoạt động của nhà trường.
Khu nhà vệ sinh cho học sinh chưa đảm bảo số bệ, hố/học sinh nên gây ra tình trạng quá tải; Thư viện nhà trường hình thức hoạt động chưa phong phú nên chưa hình thành tốt thói quen đọc cho học sinh.
* Tiêu chuẩn 4:
Sự phối hợp giữa nhà trường với các tổ chức đoàn thể, các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp và cá nhân ngoài nhà trường có những lúc chưa thực sự hiệu quả; một số cha mẹ học sinh chưa thực sự quan tâm đầy đủ đến việc học tập, rèn luyện đạo đức của con em mình.
* Tiêu chuẩn 5:
Việc giáo dục học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện chưa thực sự hiệu quả. Hình thức tổ chức các hoạt động trải nghiệm, kĩ năng sống, hoạt động các câu lạc bộ các môn học chưa đa dạng, chưa thực sự đi vào chiều sâu.
PHẦN II. ĐÁNH GIÁ CÁC TIÊU CHÍ
A. ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ MỨC 1, 2 VÀ 3
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường.
Mức 1
a) Phù hợp mục tiêu giáo dục được quy định tại Luật giáo dục, định hướng phát triển kinh tế – xã hội của địa phương theo từng giai đoạn và các nguồn lực của nhà trường;
b) Được xác định bằng văn bản và cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Được công bố công khai bằng hình thức niêm yết tại nhà trường hoặc đăng tải trên trang thông tin điện tử của nhà trường (nếu có) hoặc đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, trang thông tin điện tử của phòng giáo dục và đào tạo.
Mức 2
Nhà trường có các giải pháp giám sát việc thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển.
Mức 3
Định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển. Tổ chức xây dựng phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển có sự tham gia của các thành viên trong Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục), cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh và cộng đồng.
2. Điểm mạnh
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với điểm mạnh của nhà trường đã nêu trong báo cáo: Chiến lược của nhà trường phù hợp với mục tiêu giáo dục Tiểu học được quy định tại Luật giáo dục, định hướng phát triển kinh tế – xã hội của địa phương theo từng giai đoạn và các nguồn lực của nhà trường.
Chiến lược của nhà trường được Phòng GD&ĐT Yên Khánh phê duyệt, được công khai dưới nhiều hình thức. Hằng năm, nhà trường tiến hành rà soát, bổ sung, điều chỉnh chiến lược cho phù hợp với thực tế của trường, của địa phương. Qua 3 năm thực hiện, chiến lược nhà trường đã đạt được những mục tiêu cơ bản, đặc biệt là chỉ tiêu học sinh hoàn thành chương trình lớp học, chương trình Tiểu học; CSVC, trang thiết bị trường học ngày càng được bổ sung, trường lớp khang trang, sạch đẹp, an toàn.
3. Điểm yếu
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với xác định điểm yếu của nhà trường là: Chỉ tiêu về đội ngũ được rà soát bổ sung xong thực hiện chưa được đúng tiến độ đề ra. Sự đóng góp của cộng đồng trong việc thực hiện chiến lược của nhà trường chưa nhiều.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng đã nêu trong báo cáo:
|
Nội dung công việc |
Thời gian thực hiện |
Người thực hiện |
Giải pháp và điều kiện đảm bảo thực hiện |
|
Đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu về xây dựng, phát triển đội ngũ. |
Năm học 2019-2020 đến năm học 2020 -2021 |
Cán bộ quản lý. |
Tích cực tham mưu với các cấp có thêm biên chế các vị trí còn thiếu. |
|
Huy động sự đóng góp tích cực của cộng động trong việc thực hiện kế hoạch của nhà trường. |
Hàng tháng |
Cán bộ quản lý, CBGVNV. |
Từ năm 2019, nhà trường tiếp tục làm tốt công tác tham mưu với chính quyền địa phương, công tác xã hội hóa giáo dục và phát huy vai trò của hội cha mẹ học sinh nhằm huy động sự đóng góp của cộng đồng cả về trí lực, vật lực để đáp ứng yêu cầu về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông trong những năm tới đây. |
4. Những nội dung chưa rõ cần kiểm tra lại, cần bổ sung minh chứng: Không.
5. Đánh giá tiêu chí: Đạt mức 3
Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục) và các hội đồng khác.
Mức 1
a) Được thành lập theo quy định;
b) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định;
c) Các hoạt động được định kỳ rà soát, đánh giá.
Mức 2
Hoạt động có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.
1. Điểm mạnh:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với điểm mạnh của nhà trường đã nêu trong báo cáo: Hội đồng trường, Hội đồng thi đua khen thưởng, và các Hội đồng khác được thành lập theo đúng quy định.
Hội đồng trường, Hội đồng thi đua khen thưởng, Hội đồng chấm sáng kiến chấm thi giáo viên dạy giỏi, Hội đồng Tư vấn tâm lý học đường và công tác xã hội đã thực hiện đúng nhiệm vụ quyền hạn được quy định tại Điều lệ trường Tiểu học và những văn bản chỉ đạo của ngành các cấp, kết quả chất lượng giáo dục toàn diện ngày càng tiến bộ, cảnh quan nhà trường ngày càng khang trang, chất lượng đội ngũ được nâng lên, được HS, CMHS và nhân dân địa phương tin tưởng.
3. Điểm yếu: Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với điểm yếu đã nêu trong báo cáo: Một vài cá nhân trong các hội đồng trường hoạt động chưa hiệu quả do kiêm nhiệm nhiều công việc. Một số hoạt động của hội đồng trường đôi khi còn bị nhầm lẫn với hoạt động chung của nhà trường.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng của nhà trường đã nêu trong báo cáo:
4. Những nội dung chưa rõ cần kiểm tra lại, cần bổ sung minh chứng: Không.
5. Đánh giá tiêu chí: Đạt mức 2.
Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường.
Mức 1
a) Các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường có cơ cấu tổ chức theo quy định;
b) Hoạt động theo quy định;
c) Hằng năm, các hoạt động được rà soát, đánh giá.
Mức 2
a) Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có cơ cấu tổ chức và hoạt động theo quy định; trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 01 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên;
b) Các đoàn thể, tổ chức khác có đóng góp tích cực cho các hoạt động của nhà trường.
Mức 3
a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có ít nhất 02 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên.
b) Các đoàn thể, tổ chức khác đóng góp hiệu quả cho các hoạt động của nhà trường và cộng đồng.
2. Điểm mạnh
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với điểm mạnh nhà trường đã xác định trong báo cáo: Nhà trường có đủ các tổ chức, đoàn thể đó là: Chi bộ Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Liên đội TNTP Hồ Chí Minh. Cơ cấu tổ chức các đoàn thể trong nhà trường đảm bảo theo đúng Điều lệ của từng tổ chức giúp cho việc điều hành các hoạt động của nhà trường được thuận lợi và hiệu quả.
Các tổ chức đoàn thể đã hoạt động tích cực theo đúng Điều lệ của từng tổ chức. Giúp cho nhà trường cải tiến được chất lượng giáo dục toàn diện, nâng cao hiệu quả của các hoạt động.
3. Điểm yếu.
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với điểm yếu nhà trường đã xác định trong báo cáo: Hoạt động chi đoàn chưa có nhiều sáng tạo do chi đoàn có ít Đoàn viên.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục của nhà trường:
|
Nội dung công việc |
Thời gian thực hiện |
Người thực hiện |
Giải pháp và điều kiện đảm bảo thực hiện |
|
Xây dựng, triển khai các hoạt động dành cho đoàn viên Chi đoàn |
Năm học 2019-2020 |
Bí thư Chi đoàn, các đoàn viên. |
Xin tư vấn từ Ban chấp hành Đoàn Thị trấn, Chi bộ, Ban lãnh đạo nhà trường . Ban chấp hành Chi đoàn xây dựng kế hoạch hoạt động, lựa chọn ý tưởng các mô hình hoạt động, thảo luận lấy ý kiến của đoàn viên trong chi đoàn, triển khai thực hiện. |
4. Những nội dung chưa rõ cần kiểm tra lại, cần bổ sung minh chứng: Không.
5. Đánh giá tiêu chí: Đạt mức 3.
Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn phòng.
Mức 1
a) Có hiệu trưởng, số lượng phó hiệu trưởng theo quy định;
b) Tổ chuyên môn và tổ văn phòng có cơ cấu tổ chức theo quy định;
c) Tổ chuyên môn, tổ văn phòng có kế hoạch hoạt động và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.
Mức 2
a) Hằng năm, tổ chuyên môn đề xuất và thực hiện được ít nhất 01 (một) chuyên đề chuyên môn có tác dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục.
b) Hoạt động của tổ chuyên môn và tổ văn phòng được định kỳ rà soát, đánh giá, điều chỉnh.
Mức 3
a) Hoạt động của tổ chuyên môn và tổ văn phòng có đóng góp trong việc nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường.
b) Tổ chuyên môn thực hiện hiệu quả các chuyên đề chuyên môn góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.
2. Điểm mạnh:
Đoàn đánh giá ngoài đồng ý với điểm mạnh đã nêu trong báo cáo: Nhà trường có Hiệu trưởng, 02 Phó Hiệu trưởng, có cơ cấu tổ chức tổ chuyên môn và tổ văn phòng theo quy định. Hoạt động của tổ chuyên môn, tổ văn phòng đóng góp hiệu quả trong việc nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường. Hằng năm các hoạt động của các tổ chuyên môn và tổ văn phòng được định kỳ rà soát, đánh giá, điều chỉnh. Các tổ chuyên môn thực hiện hiệu quả các chuyên đề chuyên môn góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.
3. Điểm yếu:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với điểm yếu nhà trường đã xác định trong báo cáo: Trong hoạt động của tổ chuyên môn, do một số môn học chỉ có 01 GV giảng dạy nên việc trao đổi về chuyên môn nghiệp vụ còn gặp nhiều khó khăn.
Tổ văn phòng, một người phải kiêm nhiệm nhiều công việc nên đôi khi công việc giải quyết chưa kịp thời.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục của nhà trường:
|
Nội dung công việc |
Thời gian thực hiện |
Người thực hiện |
Giải pháp và các điều kiện đảm bảo để thực hiện |
|
Nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ và năng lực giải quyết công việc của nhân viên tổ Văn phòng.
|
Năm học 2019- 2020 |
Cán bộ quản lý, thành viên trong các tổ. |
Tiếp tục cải tiến các hình thức sinh hoạt tổ, nhóm để có chất lượng hơn. Nghiêm túc rút kinh nghiệm để nâng cao chất lượng nội dung các buổi sinh hoạt của tổ. Tạo điều kiện cho nhân viên văn phòng học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nhất là công tác kiêm nhiệm. |
4. Những nội dung chưa rõ cần kiểm tra lại, cần bổ sung minh chứng: Không.
5. Đánh giá tiêu chí: Đạt mức 3.
Tiêu chí 1.5: Khối lớp và tổ chức lớp học
Mức 1
a) Có đủ các khối lớp cấp Tiểu học;
b) Học sinh được tổ chức theo lớp học; lớp học được tổ chức theo quy định;
c) Lớp học hoạt động theo nguyên tắc tự quản, dân chủ.
Mức 2
a) Trường có không quá 30 (ba mươi) lớp;
b) Sĩ số học sinh trong lớp theo quy định;
c) Tổ chức lớp học, linh hoạt và phù hợp với các hình thức hoạt động giáo dục.
2. Điểm mạnh:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với điểm mạnh nhà trường đã xác định trong báo cáo: Nhà trường có đủ các lớp của cấp học. Học sinh được tổ chức theo lớp đúng với quy định.
3. Điểm yếu:
Đoàn nhất trí với điểm yếu đã nêu trong báo cáo. Tuy nhiên cần diễn đạt lại như sau: Một số ít học sinh chưa có ý thức trong việc tự quản khi tham gia các hoạt động giáo dục.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng nhà trường đã xây dựng.Tuy nhiên cần bổ sung thêm giải pháp khi thực hiện:
|
Nội dung công việc |
Thời gian thực hiện |
Người thực hiện |
Giải pháp và điều kiện đảm bảo thực hiện |
|
Nâng cao ý thức tự quản của học sinh |
Năm học 2019 – 2020 |
GVCN, giáo viên môn chuyên, Ban chỉ huy liên đội. |
Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, tư vấn; tổ chức hoạt động câu lạc bộ; giao nhiệm vụ làm trưởng nhóm, cán sự lớp để mọi học sinh được luân phiên trải nghiệm; khuyến khích, khen thưởng học sinh thực hiện tốt nhiệm vụ. |
4. Những nội dung chưa rõ cần kiểm tra lại, cần bổ sung minh chứng: Không.
5. Đánh giá tiêu chí: Đạt mức 2
Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản.
Mức 1
a) Hệ thống hồ sơ của nhà trường được lưu trữ theo quy định;
b) Lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính và cơ sở vật chất; công khai và định kỳ tự kiểm tra tài chính, tài sản theo quy định; quy chế chi tiêu nội bộ được bổ sung, cập nhật phù hợp với điều kiện thực tế và các quy định hiện hành;
c) Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản đúng mục đích và có hiệu quả để phục vụ các hoạt động giáo dục.
Mức 2
a) Ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả trong công tác quản lý hành chính, tài chính và tài sản của nhà trường.
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá không có vi phạm liên quan đến việc quản lý hành chính, tài chính và tài sản theo kết luận của thanh tra, kiểm toán.
Mức 3
Có kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn để tạo ra các nguồn tài chính hợp pháp phù hợp với điều kiện nhà trường, thực tế địa phương.
2. Điểm mạnh:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với điểm mạnh đã nêu trong báo cáo: Hệ thống hồ sơ của nhà trường được lưu trữ theo Luật Lưu trữ và hướng dẫn của ngành. Lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính và tài sản; công khai và định kỳ tự kiểm tra tài chính, tài sản theo quy định. Hằng năm nhà trường bổ sung, xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ phù hợp với điều kiện thực tế và các quy định hiện hành và được thông qua trong hội nghị cán bộ, công chức, viên chức. Ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả trong công tác quản lý hành chính, tài chính và tài sản của nhà trường. Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường không có vi phạm liên quan đến việc quản lý hành chính, tài chính và tài sản.
3. Điểm yếu:
Đoàn đánh giá ngoài đồng ý với điểm yếu đã nêu trong báo cáo. Tuy nhiên cần bổ sung và viết lại như sau: Nhà trường chưa vận động được nhiều nguồn lực để hỗ trợ mua sắm trang thiết bị dạy học hiện đại.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Đoàn đánh giá ngoài đồng ý với kế hoạch cải tiến chất lượng đã nêu trong báo cáo:
|
Nội dung công việc |
Thời gian thực hiện |
Người thực hiện |
Giải pháp và điều kiện đảm bảo thực hiện |
|
kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn huy động tạo nguồn tài chính hợp pháp cho nhà trường. |
Năm học 2019 – 2020 và các năm học tiếp theo |
Hiệu trưởng |
Xây dựng kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn cụ thể, chi tiết trên cơ sở thực tiễn của địa phương để huy động các nguồn XHH tăng cường trang thiết bị dạy học hiện đại cho nhà trường. |
4. Những nội dung chưa rõ cần kiểm tra lại, cần bổ sung minh chứng: Không.
5. Đánh giá tiêu chí: Đạt mức 3
Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên
Mức 1
a) Có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên;
b) Phân công, sử dụng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên rõ ràng, hợp lý đảm bảo hiệu quả các hoạt động của nhà trường;
c) Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên được đảm bảo các quyền theo quy định.
Mức 2
Có các biện pháp để phát huy năng lực của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong việc xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường.
2. Điểm mạnh:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với điểm mạnh đã nêu trong báo cáo: Nhà trường có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ CB, GV, NV. Phân công, sử dụng CB, GV, NV rõ ràng, hợp lý, phát huy được năng lực, đảm bảo hiệu quả hoạt động của nhà trường CB, GV, NV được đảm bảo các quyền theo quy định.
3. Điểm yếu:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với điểm yếu đã nêu trong báo cáo: Kinh phí dành cho việc bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ còn hạn chế.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng của nhà trường. Tuy nhiên cần điều chỉnh một số nội dung và viết lại như sau:
|
Nội dung công việc |
Thời gian thực hiện |
Người thực hiện |
Giải pháp và điều kiện đảm bảo thực hiện |
|
Huy động các nguồn kinh phí hỗ trợ cán bộ, giáo viên học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. |
Năm học 2019 – 2020 và các năm học tiếp theo. |
Cán bộ quản lý, GV, NV |
Xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục chi tiết cụ thể đối với từng hoạt động giáo dục để cân đối các nguồn lực. Tích cực tham mưu với các ban ngành đoàn thể hỗ trợ kinh phí cho công tác bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ. Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, giáo viên dài hạn, trung hạn để dự toán các nguồn kinh phí gửi cấp trên phê duyệt để có nguồn kinh phí hỗ trợ kịp thời. |
4. Những nội dung chưa rõ cần kiểm tra lại, cần bổ sung minh chứng: Không.
5. Đánh giá tiêu chí: Đạt mức 2
Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt động giáo dục
Mức 1
a) Kế hoạch giáo dục phù hợp với quy định hiện hành, điều kiện thực tế địa phương và điều kiện của nhà trường;
b) Kế hoạch giáo dục được thực hiện đầy đủ;
c) Kế hoạch giáo dục được rà soát, đánh giá, điều chỉnh kịp thời.
Mức 2
Các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá của nhà trường đối với các hoạt động giáo dục, được cơ quan quản lý đánh giá đạt hiệu quả.
2. Điểm mạnh:
Đoàn đồng ý với nhận định điểm mạnh đã nêu trong báo cáo: Hằng năm, nhà trường xây dựng kế hoạch giáo dục phù hợp với quy định hiện hành, điều kiện thực tế địa phương và điều kiện thực tế của nhà trường.
Công tác quản lý hoạt động dạy – học trong nhà trường đảm bảo theo quy định và được thực hiện một cách khoa học. Việc dạy – học thực sự đi vào chiều sâu nên chất lượng giáo dục của nhà trường được nâng lên rõ rệt.
3. Điểm yếu:
Đoàn nhất trí với điểm yếu đã xác định, tuy nhiên cần diễn đạt lại như sau: Các hoạt động trải nghiệm còn hạn chế.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Đoàn nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng của nhà trường, tuy nhiên cần bổ sung một số biện pháp như sau:
|
Nội dung công việc |
Thời gian thực hiện |
Người thực hiện |
Giải pháp và điều kiện đảm bảo thực hiện |
|
Tổ chức và nâng cao hiệu quả các hoạt động trải nghiệm |
Năm học 2019 – 2020 và các năm học tiếp theo |
Cán bộ quản lý, GV |
Xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động trải nghiệm chi tiết, cụ thể phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. Lựa chọn các hình thức tổ chức phù hợp với mục tiêu giáo dục và điều kiện của nhà trường. Tuyên truyền, mời cha mẹ học sinh cùng tham gia tổ chức các hoạt động trải nghiệm. Làm tốt công tác XHH huy động các nguồn lực hỗ trợ để tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh. |
4. Những nội dung chưa rõ cần kiểm tra lại, cần bổ sung minh chứng: không.
5. Đánh giá tiêu chí: Đạt mức 2
Tiêu chí 1.9: Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở
Mức 1
a) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy định, quy chế liên quan đến các hoạt động của nhà trường;
b) Các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh (nếu có) thuộc thẩm quyền xử lý của nhà trường được giải quyết đúng pháp luật;
c) Hằng năm, có báo cáo thực hiện quy chế dân chủ cơ sở.
Mức 2
Các biện pháp và cơ chế giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở đảm bảo công khai, minh bạch, hiệu quả.
2. Điểm mạnh:
Đoàn đánh giá ngoài đồng ý với nhận định điểm mạnh đã nêu trong báo cáo: Nhà trường luôn thực hiện tốt những việc cán bộ, công chức, viên chức được tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến. Nhà trường không có đơn thư, khiếu nại. Thực hiện nghiêm túc báo cáo định kỳ về việc thực hiện quy chế dân chủ với các cấp có thẩm quyền. Các biện pháp giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ được thực hiện công khai, minh bạch, hiệu quả.
3. Điểm yếu:
Đoàn đánh giá ngoài đồng ý với nhận định điểm yếu đã nêu trong báo cáo: Trong quá trình thực hiện quy chế dân chủ vẫn còn có một số cán bộ, giáo viên, nhân viên trong các buổi họp còn ngại tham gia đóng góp ý kiến.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng nhà trường đã xác định, tuy nhiên cần điều chỉnh giải pháp như sau:
|
Nội dung công việc |
Thời gian thực hiện |
Người thực hiện |
Giải pháp và điều kiện đảm bảo thực hiện |
|
Đảm bảo 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên tham gia đóng góp ý kiến xây dựng thực hiện kế hoạch. |
Năm học 2019 – 2020 |
Hiệu trưởng, Chủ tịch Công đoàn |
– Nêu cao nhận thức, tinh thần trách nhiệm, khuyến khích, động viên, tuyên dương các cá nhân, tập thể trong việc đóng góp ý kiến xây dựng kế hoạch phát triển nhà trường cũng như việc tổ chức các hoạt động giáo dục. – Thay đổi các hình thức lấy ý kiến: thư điện tử, hòm thư góp ý, zalo chung. |
4. Những nội dung chưa rõ cần kiểm tra lại, cần bổ sung minh chứng: Không.
5. Đánh giá tiêu chí: Đạt mức 2
Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học.
Mức 1
a) Có phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường; những trường có tổ chức bếp ăn cho học sinh được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm;
b) Có hộp thư góp ý, đường dây nóng và các hình thức khác để tiếp nhận, xử lý các thông tin phản ánh của người dân; đảm bảo an toàn cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh trong nhà trường;
c) Không có hiện tượng kỳ thị, hành vi bạo lực, vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong nhà trường.
Mức 2
a) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh được phổ biến, hướng dẫn, thực hiện phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường.
b) Nhà trường thường xuyên kiểm tra, thu thập, đánh giá, xử lý các thông tin, biểu hiện liên quan đến bạo lực học đường, an ninh trật tự và có biện pháp ngăn chặn kịp thời, hiệu quả.
2. Điểm mạnh:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với điểm mạnh mà nhà trường đã xác định: Cán bộ giáo viên và học sinh trong nhà trường có ý thức trách nhiệm cao, thực hiện tốt các quy định về phòng chống dịch bệnh, an toàn vệ sinh thực phẩm; phòng tránh các hiểm họa thiên tai, cháy nổ trong trường phòng chống bạo lực học đường, đảm bảo trường học an toàn.
Bảo vệ của nhà trường có tinh thần ý thức trách nhiệm cao trong công tác đảm bảo an ninh trật tự của nhà trường. Nhà trường có sự phối hợp tốt với công an, trạm y tế thị trấn Yên Ninh, các tổ chức đoàn thể tại địa phương trong việc giáo dục, tuyên truyền nên nhiều năm học qua nhà trường luôn đảm bảo ANTT, an toàn trường học.
3. Điểm yếu:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với điểm yếu mà nhà trường đã xác định. Tuy nhiên cần điều chỉnh và viết lại như sau: Việc phân công kiểm tra đảm bảo an toàn trường học chưa thường xuyên.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng mà nhà trường đã xác định song cần diều chỉnh như sau:
|
Nội dung công việc |
Thời gian thực hiện |
Người thực hiện |
Giải pháp và các điều kiện đảm bảo để thực hiện |
|
Tăng cường công tác kiểm tra đảm bảo an toàn cho học sinh, cán bộ giáo viên. |
Năm học 2019–2020 và các năm học tiếp theo |
Ban giám hiệu |
Xây dựng kế hoạch phân công cụ thể cho từng thành viên trong ban giám hiệu việc kiểm tra các điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị đảm bảo an toàn cho các hoạt động giáo dục trong nhà trường. Nhắc giáo viên thường xuyên kiểm tra, phản ánh kịp thời những dấu hiệu thiếu an toàn. Tập huấn, bồi dưỡng cho cán bộ, giáo viên, học sinh các kĩ năng đảm bảo an toàn trường học. |
4. Những nội dung chưa rõ cần kiểm tra lại, cần bổ sung minh chứng: Không.
5. Đánh giá tiêu chí: Đạt mức 2
Đánh giá chung về Tiêu chuẩn 1
Điểm mạnh:
Nhà trường đã xây dựng được phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường phù hợp với mục tiêu giáo dục, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
Nhà trường có cơ cấu tổ chức phù hợp với quy định tại Điều lệ trường Tiểu học và các quy định của Bộ GD&ĐT. Các tổ chức đều có kế hoạch, quy chế hoạt động, hoạt động có hiệu quả và thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn đã được quy định tại Điều lệ trường Tiểu học.
Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn và người đứng đầu các tổ chức trong nhà trường năng động, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn vững vàng, được tập thể sư phạm nhà trường tín nhiệm. Tập thể CB, GV, NV của trường đoàn kết, tâm huyết, trí tuệ, luôn chấp hành tốt chủ trương chính sách của Đảng, Pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành, của địa phương; thực hiện nghiêm túc các phong trào thi đua và các cuộc vận động, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao. Công tác tài chính của nhà trường được quản lý và thực hiện theo đúng quy định hiện hành và quản lý trên phần mềm ứng dụng. ANTT nhà trường được giữ vững, không có hiện tượng bạo lực học đường, không để xảy ra các tệ nạn xã hội và dịch bệnh trong nhà trường.
Điểm yếu:
Các nguồn lực của nhà trường còn chưa đủ để thực hiện kế hoạch chiến lược (Cơ sở vật chất để phục vụ cho các hoạt động giáo dục của nhà trường chưa thật hoàn thiện, còn một số hạng mục công trình chưa xây dựng xong; Nhà trường chưa trang bị thiết bị phòng chống cháy nổ cho phòng học tin học).
Nhà trường chưa vận động được nhiều nguồn lực để hỗ trợ mua sắm trang thiết bị dạy học hiện đại.
Kiến nghị đối với nhà trường:
Hiệu trưởng chú trọng đến chiến lược phát triển nhà trường và có những điều chỉnh kịp thời phù hợp với thực tiễn. Xây dựng kế hoạch tạo điều kiện cho cán bộ giáo viên tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Tham mưu tích cực chính quyền địa phương tiếp tục hoàn thiện các hạng mục công trình, huy động các nguồn lực xã hội hóa để tăng cường cơ sở vật chất đặc biệt các thiết bị giáo dục hiện đại.
Tiêu chuẩn 1 có 10 tiêu chí: số tiêu chí đạt mức 2: 6/10; số tiêu chí đạt mức 3: 4/10.
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh
Tiêu chí 2.1: Đối với Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng
Mức 1
a) Đạt tiêu chuẩn theo quy định;
b) Được đánh giá đạt chuẩn Hiệu trưởng trở lên;
c) Được bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý giáo dục theo quy định.
Mức 2
a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá có ít nhất 02 năm được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá trở lên.
b) Được bồi dưỡng, tập huấn về lý luận chính trị theo quy định; được giáo viên, nhân viên trong trường tín nhiệm.
Mức 3
Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 01 năm đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức tốt.
2. Điểm mạnh:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với việc xác định điểm mạnh của nhà trường: Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng của nhà trường có năng lực vững vàng về công tác giảng dạy và quản lý giáo dục; đảm nhiệm tốt các nhiệm vụ quản lý trường học. Hằng năm, Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng đều được các cấp có thẩm quyền đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo Quy định chuẩn Hiệu trưởng trường Tiểu học.
Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng đều đã được tham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡng, tập huấn về chính trị và quản lý giáo dục.
3. Điểm yếu:
Đoàn đành giá ngoài nhất trí với việc xác định điểm yếu của nhà trường: Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng chưa được tích cực trong việc tự học nâng cao trình độ ngoại ngữ.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng của nhà trường:
|
Nội dung công việc |
Thời gian thực hiện |
Người thực hiện |
Giải pháp và các điều kiện đảm bảo thực hiện |
|
Nâng cao trình độ Ngoại ngữ, tiếp tục nâng cao năng lực quản lý điều hành của cán bộ quản lý. |
Năm học 2019- 2020 và các năm học tiếp theo |
Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng. |
Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch tự học, tự bồi dưỡng về Ngoại ngữ nhằm nâng cao khả năng giao tiếp Tiếng Anh, tiếp tục học hỏi, tích lũy kinh nghiệm về công tác quản lý để điều hành tốt các hoạt động trong nhà trường. |
4. Những nội dung chưa rõ cần kiểm tra lại, cần bổ sung minh chứng: Không.
5. Đánh giá tiêu chí: Đạt mức 3
Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên
Mức 1
a) Số lượng giáo viên đảm bảo để dạy các môn học và tổ chức các hoạt động giáo dục theo quy định của Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học; có giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh;
b) 100% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy định;
c) Có ít nhất 95% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên.
Mức 2
a) Tỷ lệ giáo viên đạt trên chuẩn trình độ đào tạo đạt ít nhất 55%; đối với các trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 40%; trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tỷ lệ giáo viên trên chuẩn trình độ đào tạo được duy trì ổn định và tăng dần theo lộ trình phù hợp.
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có 100% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên, trong đó có ít nhất 60% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên và có ít nhất 50% ở mức khá trở lên đối với trường thuộc vùng khó khăn.
c) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có giáo viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
Mức 3
a) Tỷ lệ giáo viên đạt trên chuẩn trình độ đào tạo đạt ít nhất 65%, đối với các trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 50%.
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 80% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 30% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt; đối với trường thuộc vùng khó khăn có ít nhất 70% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 20% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt.
2. Điểm mạnh:
Đoàn đành giá ngoài nhất trí với việc xác định điểm mạnh của nhà trường: Nhà trường có đủ số lượng, cơ cấu giáo viên để dạy các môn học bắt buộc theo quy định và các môn tự chọn, là điều kiện thuận lợi để nhà trường thực hiện việc dạy học.
100% giáo viên trong nhà trường đạt trên chuẩn về trình độ đào tạo. Giáo viên nhà trường vững vàng về chuyên môn, nhiệt tình tâm huyết; tích cực tự học, tự bồi dưỡng, có uy tín đối với học sinh, CMHS và nhân dân.
3. Điểm yếu:
Đoàn đành giá ngoài nhất trí với việc xác định điểm yếu của nhà trường: Một số giáo viên việc ứng dụng CNTT vào dạy học còn hạn chế.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Đoàn đành giá ngoài nhất trí với kế hoạch cải tiến của nhà trường nhưng cần bổ sung giải pháp như sau:
|
Nội dung công việc |
Thời gian thực hiện |
Người thực hiện |
Giải pháp và các điều kiện đảm bảo thực hiện |
|
Bồi dưỡng nâng cao năng lực ứng dụng CNTT cho GV |
Năm học 2019 – 2020 và các năm học tiếp theo |
Hiệu trưởng |
Xây dựng kế hoạch tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ CNTT; Tạo điều kiện cho cán bộ giáo viên tham gia tập huấn, bồi dưỡng nâng cao trình độ ứng dụng CNTT trong giảng dạy. Tổ chức các chuyên đề sử dụng CNTT để chia sẻ kinh nghiệm, kĩ năng sử dụng CNTT giữa các giáo viên trong nhà trường. Khuyến khích cán bộ, giáo viên ứng dụng CNTT vào việc tổ chức các hoạt động giáo dục. |
4. Những nội dung chưa rõ cần kiểm tra lại, cần bổ sung minh chứng: Không
5. Đánh giá tiêu chí: Đạt mức 3
Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên.
Mức 1
a) Có nhân viên hoặc giáo viên kiêm nhiệm để đảm nhiệm các nhiệm vụ do hiệu trưởng phân công;
b) Được phân công công việc phù hợp, hợp lý theo năng lực;
c) Hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
Mức 2
a) Số lượng và cơ cấu nhân viên đảm bảo theo quy định.
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có nhân viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
Mức 3
a) Có trình độ đào tạo đáp ứng được vị trí việc làm.
b) Hằng năm, được tham gia đầy đủ các khóa, lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo vị trí việc làm.
2. Điểm mạnh:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với việc xác định điểm mạnh của nhà trường: Nhân viên nhà trường có trình độ chuyên môn phù hợp với vị trí việc làm, được phân công chuyên môn đúng chuyên ngành đào tạo. Tinh thần trách nhiệm cao, tích cực công tác, luôn hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao.
3. Điểm yếu:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với việc xác định điểm yếu của nhà trường: Nhân viên thư viện là nhân viên hợp đồng nên chưa mạnh dạn đưa ra các giải pháp sáng tạo trong công việc.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Đoàn đánh giáo ngoài nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng của nhà trường:
|
Nội dung công việc |
Thời gian thực hiện |
Người thực hiện |
Giải pháp và các điều kiện đảm bảo thực hiện |
|
Có nhân viên thư viện biên chế. Nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên thư viện. |
Năm học 2019-2020 |
Hiệu trưởng, Nhân viên thư viện |
– Tạo điều kiện nhân viên thư viện tham gia các lớp bồi dưỡng, tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. – Hỗ trợ nhân viên xây dựng kế hoạch và lựa chọn các hình thức tổ chức các hoạt động thư viện phù hợp với điều kiện nhà trường. – Tích cực tham mưu để có biên chế nhân viên thư viện. |
4. Những nội dung chưa rõ cần kiểm tra lại, cần bổ sung minh chứng: Không. .
5. Đánh giá tiêu chí: Đạt mức 3
Tiêu chí 2.4: Đối với học sinh
Mức 1
a) Đảm bảo về tuổi học sinh tiểu học theo quy định;
b) Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định;
c) Được đảm bảo các quyền theo quy định.
Mức 2
Học sinh vi phạm các hành vi không được làm được phát hiện kịp thời, có các biện pháp giáo dục phù hợp và có chuyển biến tích cực.
Mức 3
Học sinh có thành tích trong học tập, rèn luyện có ảnh hưởng tích cực đến các hoạt động của lớp và nhà trường.
2. Điểm mạnh:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với việc xác định điểm mạnh của nhà trường: Học sinh của nhà trường đi học đúng độ tuổi theo quy định. Đa số HS chăm ngoan, thực hiện tốt nội quy, quy định của nhà trường.
Nhà trường thực hiện tốt các quyền của HS theo quy định. Nhà trường làm tốt công tác tư vấn, phát hiện, giúp đỡ kịp thời và có biện pháp giáo dục phù hợp các học sinh có biểu hiện không tích cực, kết quả HS có chuyển biến tích cực.
Trong các năm học gần đây nhà trường không những duy trì tốt chất lượng giáo dục toàn diện mà còn phát huy được chất lượng học sinh năng khiếu, góp phần tích cực trong việc xây dựng phát triển nhà trường.
3. Điểm yếu:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với việc xác định điểm yếu của nhà trường: Một số ít em có hiện tượng chậm phát triển trí tuệ nên gặp khó khăn trong tiếp thu kiến thức cũng như rèn luyện kỹ năng sống.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng:
|
Nội dung công việc |
Thời gian thực hiện |
Người thực hiện |
Giải pháp và các điều kiện đảm bảo thực hiện |
|
Giúp đỡ những học sinh gặp khó khăn trong học tập. |
Năm học 2019 – 2020 |
Cán bộ quản lý – GVCN
|
– Thực hiện có hiệu quả kế hoạch giáo dục cá nhân đối với trẻ học hòa nhập. – Phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường và gia đình trong việc giúp đỡ những học sinh có khó khăn trong việc tiếp thu kiến thức và rèn luyện kỹ năng sống. – Tổ chức các câu lạc bộ, nhóm học sinh để hỗ trợ, chia sẻ, giúp đỡ bạn. |
4. Những nội dung chưa rõ cần kiểm tra lại, cần bổ sung minh chứng: Không.
5. Đánh giá tiêu chí: Đạt mức 3
Đánh giá chung về Tiêu chuẩn 2
Điểm mạnh:
Đội ngũ cán bộ quản lý của trường có năng lực quản lý tốt, có uy tín với đồng nghiệp và nhân dân, hằng năm luôn được lãnh đạo cấp trên và cán bộ, giáo viên trong trường đánh giá hoàn thành tốt, hoàn thành xuất sắc theo chuẩn Hiệu trưởng.
100% giáo viên của trường có trình độ đào tạo trên chuẩn. Hằng năm nhà trường có giáo viên được tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua và được các cấp khen thưởng; 100% giáo viên xếp loại từ Khá trở lên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên Tiểu học đáp ứng yêu cầu của Điều lệ trường Tiểu học; CBGVNV của trường được hưởng đầy đủ các chế độ, chính sách theo quy định.
Học sinh của nhà trường đi học đúng độ tuổi, nhìn chung học sinh của trường chăm ngoan, được phát triển một cách toàn diện cả về thể chất, kỹ năng sống và trí tuệ, các em thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của học sinh, các quy định về hành vi học sinh không được làm và được sinh hoạt, học tập trong môi trường lành mạnh, thân thiện, được đảm bảo các quyền theo quy định.
Điểm yếu:
Nhà trường chưa có đủ giáo viên, nhân viên được biên chế theo quy định vị trí việc làm, còn phải sử dụng lao động hợp đồng.
Kiến nghị đối với nhà trường:
Hiệu trưởng tiếp tục tham mưu với các cấp để có biên chế nhân viên thư viện. Tiếp tục xây dựng kế hoạch tổ chức cho cán bộ giáo viên tham gia bồi dưỡng; tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
Tiêu chuẩn 2 có 4 tiêu chí. Số tiêu chí đạt yêu cầu mức 3: 4/4
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
Tiêu chí 3.1: Khuôn viên, sân chơi, sân tập.
Mức 1
a) Khuôn viên đảm bảo xanh, sạch, đẹp, an toàn để tổ chức các hoạt động giáo dục;
b) Có cổng trường, biển tên trường và tường hoặc hàng rào bao quanh;
c) Có sân chơi, sân tập thể dục thể thao.
Mức 2
a) Diện tích khuôn viên, sân chơi, sân tập theo quy định.
b) Sân chơi, sân tập đảm bảo cho học sinh luyện tập thường xuyên và hiệu quả.
Mức 3
Sân chơi, sân tập bằng phẳng, có cây bóng mát, có đồ chơi, thiết bị vận động.
2. Điểm mạnh:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với việc xác định điểm mạnh của nhà trường: Trường có khuôn viên đảm bảo xanh, sạch, đẹp, an toàn để tổ chức các hoạt động giáo dục. Cảnh quan nhà trường đẹp và thoáng đãng. Hệ thống sân chơi bãi tập đáp ứng nhu cầu về giáo dục thể chất và các hoạt động vui chơi của học sinh.
3. Điểm yếu:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với việc xác định điểm yếu của nhà trường: Cây trồng trên sân trường còn nhỏ, chưa tạo được nhiều bóng mát. Thiết bị vận động ngoài trời còn ít so với tổng số học sinh toàn trường.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng của nhà trường:
|
Nội dung công việc |
Thời gian thực hiện |
Người thực hiện |
Giải pháp và các điều kiện đảm bảo thực hiện |
|
– Trồng bổ sung cây bóng mát. – Bổ sung thêm đồ chơi, thiết bị vận động HS cho nhà trường. |
Năm học 2019– 2020 và các năm học tiếp theo
|
Phó hiệu trưởng |
– Tiếp tục trồng thêm và chăm sóc cây xanh mới trồng tại sân chơi và khu bãi tập để đảm bảo đủ bóng mát, làm cho cảnh quan môi trường luôn xanh – sạch – đẹp. – Tích cực tham mưu với các cấp có thẩm quyền làm tốt công tác tuyên truyền vận động để tăng cường kinh phí nâng cấp, mua sắm thêm trang thiết bị vận động phục vụ nhu cầu luyện tập của HS. |
4. Những nội dung chưa rõ cần kiểm tra lại, cần bổ sung minh chứng: Không.
5. Đánh giá tiêu chí: Đạt mức 3
Tiêu chí 3.2: Phòng học.
Mức 1
a) Đủ mỗi lớp một phòng học riêng, quy cách phòng học theo quy định;
b) Bàn, ghế học sinh đúng tiêu chuẩn và đủ chỗ ngồi cho học sinh; có bàn ghế phù hợp cho học sinh khuyết tật học hòa nhập (nếu có); bàn, ghế giáo viên, bảng lớp theo quy định;
c) Có hệ thống đèn, quạt (ở nơi có điện); có hệ thống tủ đựng hồ sơ, thiết bị dạy học.
Mức 2
a) Diện tích phòng học đạt tiêu chuẩn theo quy định.
b) Tủ đựng thiết bị dạy học có đủ các thiết bị dạy học.
c) Kích thước, vật liệu, kết cấu, kiểu dáng, màu sắc bàn, ghế học sinh theo quy định.
Mức 3
Có các phòng riêng biệt để dạy các môn Âm nhạc, Mỹ thuật, Khoa học và Ngoại ngữ; có phòng để hỗ trợ cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu (nếu có).
2. Điểm mạnh:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với việc xác định điểm mạnh của nhà trường: Số lượng, chất lượng và thiết bị của phòng học đảm bảo quy định. Số lượng phòng học đạt tỉ lệ 1 phòng/ lớp, đáp ứng đầy đủ cho HS học 2 buổi/ ngày. Bàn ghế, bảng lớp đáp ứng đúng quy định của thông tư 26/2011 Bộ GD&ĐT, Bộ Khoa học và công nghệ, Bộ Y tế. Thiết bị trong các phòng học được trang bị để phục vụ học tập và được bổ sung hằng năm.
3. Điểm yếu:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với việc xác định điểm yếu của nhà trường, tuy nhiên cần diễn đạt lại như sau: Thiết bị dạy học hiện đại còn ít; 30 bộ bàn ghế sử dụng lâu năm, chất lượng giảm.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng của nhà trường:
|
Nội dung công việc |
Thời gian thực hiện |
Người thực hiện |
Giải pháp và các điều kiện đảm bảo thực hiện |
|
Mua sắm thêm 30 bộ bàn ghế học sinh, trang thiết bị dạy học hiện đại dự kiến 200 triệu đồng. |
Năm học 2019-2020 và 2020- 2021 |
Hiệu trưởng- Kế toán |
Tiết kiệm từ nguồn ngân sách khoảng 45 triệu đồng. Tham mưu với địa phương, huy động xã hội hóa tăng cường nguồn tài trợ khoảng 155 triệu đồng để mua sắm thêm bàn ghế học sinh, máy chiếu, ti vi trang bị cho các phòng học. |
4. Những nội dung chưa rõ cần kiểm tra lại, cần bổ sung minh chứng: Không.
5. Đánh giá tiêu chí: Đạt mức 3
Tiêu chí 3.3: Khối phòng phục vụ học tập và khối phòng hành chính – quản trị.
Mức 1
a) Có phòng giáo dục nghệ thuật, phòng học tin học, phòng thiết bị giáo dục, phòng truyền thống và hoạt động Đội đáp ứng các yêu cầu tối thiểu các hoạt động giáo dục;
b) Khối phòng hành chính – quản trị đáp ứng các yêu cầu tối thiểu các hoạt động hành chính – quản trị của nhà trường;
c) Khu để xe được bố trí hợp lý, đảm bảo an toàn, trật tự.
Mức 2
a) Khối phòng phục vụ học tập và khối phòng hành chính – quản trị theo quy định; khu bếp, nhà ăn, nhà nghỉ (nếu có) phải đảm bảo điều kiện sức khỏe, an toàn, vệ sinh cho giáo viên, nhân viên và học sinh.
b) Có nơi lưu trữ hồ sơ, tài liệu chung.
Mức 3
Khối phòng phục vụ học tập, phòng hành chính – quản trị có đầy đủ các thiết bị, được sắp xếp hợp lý, khoa học và hỗ trợ hiệu quả các hoạt động nhà trường.
2. Điểm mạnh:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với việc xác định điểm mạnh của nhà trường: Nhà trường có đầy đủ các khối phòng phục vụ học tập, khối phòng hành chính – quản trị. Các phòng được trang bị đầy đủ bảng biểu, thiết bị phụ trợ, máy tính, máy in phục vụ công tác quản lý và giảng dạy; máy tính được kết nối mạng internet. Khu để xe cho CBGVNV và HS được bố trí hợp lý trong khuôn viên nhà trường và bảo đảm an toàn, thuận tiện khi sử dụng.
3. Điểm yếu:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với việc xác định điểm yếu của nhà trường: Nhà trường chưa có khu phục vụ bán trú cho học sinh.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng của nhà trường song cần bổ sung thêm vào giải pháp:
|
Nội dung công việc |
Thời gian thực hiện |
Người thực hiện |
Giải pháp và các điều kiện đảm bảo thực hiện |
|
Tham mưu xây dựng khu bán trú cho học sinh. |
Năm học 2020 – 2021. |
Hiệu trưởng |
Tham mưu với Đảng ủy, HĐND, UBND thị trấn xây dựng và đưa vào sử dụng khu bán trú cho học sinh. |
4. Những nội dung chưa rõ cần kiểm tra lại, cần bổ sung minh chứng: Không.
5. Đánh giá tiêu chí: Đạt mức 3
Tiêu chí 3.4: Khu vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước
Mức 1
a) Khu vệ sinh riêng cho nam, nữ, giáo viên, nhân viên, học sinh đảm bảo không ô nhiễm môi trường; khu vệ sinh đảm bảo sử dụng thuận lợi cho học sinh khuyết tật học hòa nhập;
b) Hệ thống thoát nước đảm bảo vệ sinh môi trường; hệ thống cấp nước sạch đảm bảo nước uống và nước sinh hoạt cho giáo viên, nhân viên và học sinh;
c) Thu gom rác và xử lý chất thải đảm bảo vệ sinh môi trường.
Mức 2
a) Khu vệ sinh đảm bảo thuận tiện, được xây dựng phù hợp với cảnh quan và theo quy định.
b) Hệ thống cấp nước sạch,hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý chất thải đáp ứng quy định của Bộ GDĐT và Bộ Y tế.
2. Điểm mạnh:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với việc xác định điểm mạnh của nhà trường: Hệ thống nhà vệ sinh học sinh được xây dựng đầy đủ, thoáng, đạt chuẩn vệ sinh đúng theo quy định. Hệ thống nước đầy đủ đảm bảo yêu cầu sử dụng hằng ngày cho mọi thành viên trong nhà trường. 100% học sinh được uống nước lọc hợp vệ sinh.
3. Điểm yếu:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với việc xác định điểm yếu của nhà trường: Khu nhà vệ sinh của giáo viên xây dựng lâu nên chưa đảm bảo yêu cầu. Khu nhà vệ sinh hiện tại của học sinh có một khu nên chưa đủ theo tỷ lệ quy định, một số học sinh phải đi lại xa.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng của nhà trường:
|
Nội dung công việc |
Thời gian thực hiện |
Người thực hiện |
Giải pháp và các điều kiện đảm bảo thực hiện |
|
Xây dựng mới khu nhà vệ sinh cho giáo viên và xây thêm cho học sinh.
|
Hoàn thiện trong tháng 1/2020. |
Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng |
Tham mưu với Đảng ủy, HĐND, UBND thị trấn đẩy nhanh tiến độ xây dựng khu vệ sinh giáo viên, học sinh. |
4. Những nội dung chưa rõ cần kiểm tra lại, cần bổ sung minh chứng: Không.
5. Đánh giá tiêu chí: Đạt mức 2
Tiêu chí 3.5: Thiết bị.
Mức 1
a) Có đủ thiết bị văn phòng và các thiết bị khác phục vụ các hoạt động của nhà trường;
b) Có đủ thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu tối thiểu theo quy định;
c) Hằng năm các thiết bị được kiểm kê, sửa chữa.
Mức 2
a) Hệ thống máy tính được kết nối Internet phục vụ công tác quản lý, hoạt động dạy học.
b) Có đủ thiết bị dạy học theo quy định.
c) Hằng năm, được bổ sung các thiết bị dạy học và thiết bị dạy học tự làm.
Mức 3
Thiết bị dạy học, thiết bị dạy học tự làm được khai thác, sử dụng hiệu quả đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung phương pháp dạy học và nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.
2. Điểm mạnh:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với việc xác định điểm mạnh của nhà trường Trường trang bị khá đầy đủ thiết bị phục vụ giảng dạy. Có hệ thống số sách theo dõi việc mượn, trả hằng năm. Giáo viên đã tích cực sử dụng đồ dùng dạy học trong các tiết dạy. Nhà trường đã có kho riêng để chứa thiết bị, đồ dùng dạy học và mỗi lớp có một tủ đựng đồ dùng nên rất thuận lợi cho việc sử dụng của mỗi giáo viên.
3. Điểm yếu:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với việc xác định điểm yếu của nhà trường, song cần diễn đạt lại như sau: Thiết bị dạy học được bổ sung hàng năm còn ít; thiết bị dạy học tự làm chất lượng chưa cao.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng của nhà trường, song cần bổ sung và diễn đạt lại như sau:
|
Nội dung công việc |
Thời gian thực hiện |
Người thực hiện |
Giải pháp và các điều kiện đảm bảo thực hiện |
|
Mua thêm thiết bị đồ dùng dạy học phù hợp chương trình giáo dục PT mới. Nâng cao chất lượng thiết bị dạy học tự làm. |
Năm học 2019 – 2020 và các năm học tiếp theo |
Cán bộ quản lý, Các tổ chuyên môn. |
Xây dựng kế hoạch bổ sung thiết bị mất mát, hư hỏng. Tham mưu địa phương, huy động tài trợ để mua sắm thêm trang thiết bị dạy học. Tổ chức cuộc thi tự làm thiết bị dạy học. Khuyến khích, nhân rộng những mô hình, thiết bị chất lượng. |
4. Những nội dung chưa rõ cần kiểm tra lại, cần bổ sung minh chứng: Không.
5. Đánh giá tiêu chí: Đạt mức 3
Tiêu chí 3.6: Thư viện
Mức 1
a) Được trang bị sách, báo, tạp chí, bản đồ, tranh ảnh giáo dục, băng đĩa giáo khoa và các xuất bản phẩm tham khảo tối thiểu phục vụ hoạt động dạy học;
b) Hoạt động của thư viện đáp ứng yêu cầu tối thiểu hoạt động dạy học của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh;
c) Hằng năm thư viện được kiểm kê, bổ sung sách, báo, tạp chí, bản đồ, tranh ảnh giáo dục, băng đĩa giáo khoa và các xuất bản phẩm tham khảo.
Mức 2
Thư viện của nhà trường đạt Thư viện trường học đạt chuẩn trở lên.
Mức 3
Thư viện của nhà trường đạt Thư viện trường học tiên tiến trở lên; hệ thống máy tính của thư viện được kết nối Internet đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, hoạt động dạy học, các hoạt động khác của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh.
2. Điểm mạnh:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với việc xác định điểm mạnh của nhà trường, song cần diễn đạt lại như sau: Thư viện nhà trường có đủ sách báo, trang thiết bị đáp ứng nhu cầu mượn đọc của cán bộ, giáo viên, học sinh. Ứng dụng hiệu quả CNTT trong việc quản lý tài liệu và quản lý việc mượn, trả tài liệu. Tổ chức xây dựng được tủ sách lớp học và luân chuyển sách báo, tạp chí giữa các lớp hàng tuần, hàng tháng.
3. Điểm yếu:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với việc xác định điểm yếu của nhà trường: Số lượng đầu sách báo cơ bản đã đủ, song vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu đọc của HS ngày càng nhiều. Hình thức hoạt động của thư viện chưa được phong phú.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng của nhà trường:
|
Nội dung công việc |
Thời gian thực hiện |
Người thực hiện |
Giải pháp và các điều kiện đảm bảo thực hiện |
|
– Tăng số lượng sách, báo cho học sinh mượn về đọc. – Đổi mới, bổ sung thêm hình thức hoạt động của thư viện
|
Năm học 2019 – 2020 và các năm học tiếp theo |
Hiệu trưởng, nhân viên thư viện. |
– Có kế hoạch mua sắm, trao đổi, quyên góp ủng hộ để tăng số lượng sách cho học sinh mượn đọc. – Tổ chức các hoạt động thư viện: Thi đọc, kể chuyện theo sách, giới thiệu sách mới, thi tìm hiểu về sách; phân loại sách theo trình độ đọc,… |
4. Những nội dung chưa rõ cần kiểm tra lại, cần bổ sung minh chứng: Không.
5. Đánh giá tiêu chí: Đạt mức 3
Đánh giá chung về Tiêu chuẩn 3
Điểm mạnh:
Trường có diện tích, khuôn viên, cổng trường, hàng rào bảo vệ, sân chơi, bãi tập đảm bảo các quy định của Điều lệ trường Tiểu học.
Trường có đủ phòng học cho 20 lớp học 2 buổi/ngày. Diện tích phòng học đúng quy định, bàn ghế học sinh đủ về số lượng, có chất lượng tốt. Khối phòng phục vụ học tập và hành chính quản trị đảm bảo hoạt động có hiệu quả. Nhà trường có đầy đủ trang thiết bị phục vụ công tác quản lí, văn phòng, dạy và học theo quy định của Điều lệ trường Tiểu học. hệ thống nước sạch, khu vệ sinh, nhà để xe, thu gom rác đáp ứng yêu cầu của hoạt động giáo dục. Thư viện nhà trường đạt thư viện Tiên tiến, đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, dạy học của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh. Phong trào tự làm đồ dùng dạy học bước đầu đã trở thành nền nếp.
Điểm yếu:
Đồ dùng, thiết bị giảng dạy được cấp bị hư hỏng nhiều và một số thiết bị không còn phù hợp. Thiết bị dạy học tự làm của giáo viên chất lượng chưa cao.
Kiến nghị với nhà trường:
Hiệu trưởng nhà trường tiếp tục tham mưu với chính quyền địa phương tiếp tục tăng cường cơ sở vật chất: xây khu bán trú; xây thêm nhà vệ sinh giáo viên, học sinh; mua sắm bàn ghế; thiết bị dạy học hiện đại.
Tiêu chuẩn 3 có 6 tiêu chí: số tiêu chí đạt mức 2: 1/6; số tiêu chí đạt mức 3: 5/6.
Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha mẹ học sinh
Mức 1
a) Được thành lập và hoạt động theo quy định tại Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh;
b) Có kế hoạch hoạt động theo năm học;
c) Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động đúng tiến độ.
Mức 2
Phối hợp có hiệu quả với nhà trường trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học và các hoạt động giáo dục; hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chủ trương chính sách về giáo dục đối với cha mẹ học sinh; huy động học sinh đến trường, vận động học sinh đã bỏ học trở lại lớp.
Mức 3
Phối hợp có hiệu quả với nhà trường, xã hội trong việc thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh.
2. Điểm mạnh:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí đánh giá điểm mạnh của nhà trường, đó là:
Ban đại diện CMHS của trường được thành lập và hoạt động theo đúng quy định tại Điều lệ của Ban đại diện CMHS.
Nhà trường tạo điều kiện thuận lợi và tư vấn cho Ban đại diện CMHS hoạt động. Ban đại diện CMHS đã phối hợp khá chặt chẽ với nhà trường trong việc quản lí, giáo dục HS. Trong những năm qua, Ban đại diện CMHS luôn làm việc với tinh thần trách nhiệm cao, đã phối hợp với nhà trường trong việc giáo dục đạo đức tác phong, rèn kỹ năng sống cho học sinh.
3. Điểm yếu:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với việc xác định điểm yếu của nhà trường song cần diễn đạt lại như sau: Một số CMHS đi làm ăn xa chính vì thế chưa nắm bắt kịp thời các nội dung, kế hoạch hoạt động của lớp, của trường nên việc kết hợp giáo dục giữa CMHS với GV chủ nhiệm còn hạn chế.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng của nhà trường song cần bổ sung và điều chỉnh một số giải pháp:
|
Nội dung công việc |
Thời gian thực hiện |
Người thực hiện |
Giải pháp và điều kiện đảm bảo thực hiện |
|
Phổ biến rộng rãi nội dung kế hoạch hoạt động cần phối hợp tới toàn thể CMHS. Tăng cường sự phối hợp của Ban đại diện CMHS các lớp. |
Năm học 2019 – 2020 |
BGH, GVCN, Ban đại diện CMHS |
– GVCN lớp thường xuyên trao đổi thông tin về tình hình học sinh cho cha mẹ học. – Ứng dụng CNTT để trao đổi với cha mẹ học sinh khi cần thiết. – Thông qua truyền thanh địa phương để phổ biến những kế hoạch giáo dục của nhà trường. |
4. Những nội dung chưa rõ cần kiểm tra lại, cần bổ sung minh chứng: Không.
5. Đánh giá tiêu chí: Đạt mức 3
Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức, cá nhân của nhà trường.
Mức 1
a) Tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền để thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường;
b) Tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, ngành Giáo dục; về mục tiêu, nội dung và kế hoạch giáo dục của nhà trường;
c) Huy động và sử dụng các nguồn lực hợp pháp của các tổ chức, cá nhân đúng quy định.
Mức 2
a) Tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền để tạo điều kiện cho nhà trường thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển.
b) Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức lối sống, pháp luật, nghệ thuật, thể dục thể thao và các nội dung giáo dục khác cho học sinh; chăm sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hóa; chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với cách mạng, Bà mẹ Việt Nam anh hùng ở địa phương.
Mức 3
Tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp có hiệu quả với các tổ chức, cá nhân xây dựng nhà trường trở thành trung tâm văn hóa, giáo dục của địa phương.
2. Điểm mạnh:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với việc xác định điểm mạnh của nhà trường, song cần bổ sung và diễn đạt lại như sau: Nhà trường làm tốt công tác XHH giáo dục, phối kết hợp hiệu quả với các cấp uỷ Đảng và chính quyền địa phương, các tổ chức đoàn thể trong việc huy động nguồn lực tăng cường trang thiết bị phục vụ cho hoạt động giáo dục.
3. Điểm yếu: Hội đồng tự đánh giá không chỉ ra điểm yếu. Tuy nhiên, đoàn đánh giá ngoài thấy rằng nhà trường còn có điểm yếu là: Công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng về mục tiêu, nội dung và kế hoạch giáo dục của nhà trường chưa được thường xuyên, liên tục.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng.
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí kế hoạch cải tiến chất lượng của nhà trường:
|
Nội dung công việc |
Thời gian thực hiện |
Người thực hiện |
Giải pháp và điều kiện đảm bảo thực hiện |
|
Phát huy những điểm mạnh nhà trường đã đạt được. Tiếp tục huy động các nguồn lực vật chất cho nhà trường. |
Thường xuyên |
CBGVNV |
Tiếp tuc kêu gọi sự ủng hộ của các tập thể cá nhân trong cộng đồng. |
|
Tháng 9 hàng năm |
CBGVNV |
Đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng về mục tiêu, nội dung và kế hoạch giáo dục của nhà trường. |
4. Những nội dung chưa rõ cần kiểm tra lại, cần bổ sung minh chứng: Không.
5. Đánh giá tiêu chí: Đạt mức 3
Đánh giá chung về Tiêu chuẩn 4
Điểm mạnh:
Ban đại diện CMHS nhà trường có tổ chức và hoạt động đúng Điều lệ, tích cực phối hợp với nhà trường trong việc giáo dục học sinh.
Nhà trường thường xuyên tuyên truyền để tăng thêm nhận thức trong cộng đồng về nội dung, chương trình giáo dục, tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia cùng thực hiện mục tiêu và kế hoạch GD.
Nhà trường đã làm tốt công tác tham mưu với cấp uỷ Đảng, chính quyền, phối hợp với các lực lượng xã hội, nhân dân địa phương để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho HS, tăng cường CSVC do đó trường học ngày càng khang trang, sạch đẹp, chất lượng giáo dục không ngừng được nâng cao.
Điểm yếu:
Một số CMHS do điều kiện kinh tế đi làm ăn xa nhà, không có điều kiện quan tâm sát sao đến việc học tập và rèn luyện của con em mình, chưa thường xuyên liên hệ, phối hợp chặt chẽ với nhà trường trong việc giáo dục học sinh.
Kiến nghị với nhà trường:
Tiêu chuẩn 4 có 2 tiêu chí: Số tiêu chí đạt mức 3: 2/2.
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục
Tiêu chí 5.1: Kế hoạch giáo dục của nhà trường
Mức 1
a) Đảm bảo theo quy định của Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học, các quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục;
b) Đảm bảo mục tiêu giáo dục toàn diện thông qua các hoạt động giáo dục được xây dựng trong kế hoạch;
c) Được giải trình và được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.
Mức 2
a) Đảm bảo tính cập nhật các quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục.
b) Được phổ biến, công khai để giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh, cộng đồng biết và phối hợp, giám sát nhà trường thực hiện kế hoạch.
2. Điểm mạnh:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với việc xác định điểm mạnh của nhà trường Kế hoạch giáo dục của nhà trường đảm bảo theo quy định, đảm bảo mục tiêu giáo dục toàn diện, đảm bảo cập nhật các quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục; Nhà trường thực hiện phổ biến, công khai để các lực lượng cùng tham gia với nhà trường thực hiện kế hoạch.
3. Điểm yếu:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với việc xác định điểm yếu của nhà trường: Cộng đồng chưa có đóng góp nhiều cho các kế hoạch của các bộ phận nhà trường.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng của nhà trường
|
Nội dung công việc |
Thời gian thực hiện |
Người thực hiện |
Giải pháp và điều kiện đảm bảo thực hiện |
|
Phát huy những điểm mạnh nhà trường đã đạt được Phổ biến rộng rãi nội dung kế hoạch hoạt động cần phối hợp tới cộng đồng và các lực lượng xã hội. |
Năm học 2019 – 2020 |
BGH, các bộ phận. |
Thường xuyên rà soát kế hoạch, sắp xếp công việc hợp lí để tổ chức thực hiện các hoạt động trong kế hoạch giáo dục đảm bảo hiệu quả. Tuyên truyền, công khai kế hoạch các bộ phận bằng nhiều hình thức tới các lực lượng để thu hút nhiều hơn nữa sự đóng góp của cộng đồng. |
4. Những nội dung chưa rõ cần kiểm tra lại, cần bổ sung minh chứng: Không.
5. Đánh giá tiêu chí: Đạt mức 2
Tiêu chí 5.2: Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học.
Mức 1
a) Tổ chức dạy học đúng, đủ các môn học và các hoạt động giáo dục đảm bảo mục tiêu giáo dục;
b) Vận dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học, tổ chức hoạt động dạy học đảm bảo mục tiêu, nội dung giáo dục, phù hợp đối tượng học sinh và điều kiện nhà trường;
c) Thực hiện đúng quy định về đánh giá học sinh tiểu học.
Mức 2
a) Thực hiện đúng chương trình, kế hoạch giáo dục; lựa chọn nội dung, thời lượng, phương pháp, hình thức dạy học phù hợp với từng đối tượng và đáp ứng yêu cầu, khả năng nhận thức của học sinh.
b) Phát hiện và bồi dưỡng học sinh có năng khiếu, phụ đạo học sinh gặp khó khăn trong học tập, rèn luyện.
Mức 3
Hằng năm, rà soát, phân tích, đánh giá hiệu quả và tác động của các biện pháp, giải pháp tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm nâng cao chất lượng dạy học của giáo viên, học sinh.
2. Điểm mạnh:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với việc xác định điểm mạnh của nhà trường Nhà trường thực hiện đúng, đủ kế hoạch và chương trình giáo dục, đảm bảo chuẩn kiến thức, kĩ năng, mục tiêu giáo dục toàn diện thông qua các hoạt động giáo dục. Giáo viên thực hiện dạy đúng, đủ chương trình, lựa chọn nội dung, phương pháp, hình thức phù hợp với từng đối tượng học sinh, thực tế của nhà trường. Kế hoạch chuyên môn, bồi dưỡng học sinh có năng khiếu, phụ đạo giúp đỡ học sinh chưa đạt chuẩn, học sinh khuyết tật cụ thể, rõ ràng, được xây dựng từ đầu năm học và được triển khai đồng bộ.
3. Điểm yếu:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với việc xác định điểm yếu của nhà trường Thời lượng dành cho việc bồi dưỡng học sinh có năng khiếu, phù đạo học sinh khó khăn còn ít. Số lượng học sinh đạt giải cao trong các kỳ thi cấp Quốc gia chưa nhiều.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng của nhà trường:
|
Nội dung công việc |
Thời gian thực hiện |
Người thực hiện |
Giải pháp và điều kiện đảm bảo thực hiện |
|
Công tác phát hiện, bồi dưỡng học sinh có năng khiếu của các lớp, tăng số học sinh đạt giải Quốc gia. |
Năm học 2019- 2020 và các năm học tiếp theo |
Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, giáo viên. |
Xây dựng kế hoạch và đưa vào quy chế thi đua khen thưởng hằng năm để khen thưởng, động viên kịp thời những giáo viên bồi dưỡng có học sinh đạt giải cao trong các cuộc thi, giao lưu. Tăng cường tổ chức các hình thức nhằm khuyến khích học sinh tích cực, hăng hái trong học tập. Đẩy mạnh hoạt động dạy học phân hóa đối tượng trong các lớp. |
4. Những nội dung chưa rõ cần kiểm tra lại, cần bổ sung minh chứng: Không.
5. Đánh giá tiêu chí: Đạt mức 3
Tiêu chí 5.3: Thực hiện các hoạt động giáo dục khác
Mức 1
a) Đảm bảo theo kế hoạch;
b) Nội dung và hình thức tổ chức các hoạt động phong phú, phù hợp điều kiện của nhà trường;
c) Đảm bảo cho tất cả học sinh được tham gia.
Mức 2
Được tổ chức có hiệu quả, tạo cơ hội cho học sinh tham gia tích cực, chủ động, sáng tạo.
Mức 3
Nội dung và hình thức tổ chức các hoạt động phân hóa theo nhu cầu, năng lực sở trường của học sinh.
2. Điểm mạnh:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với việc xác định điểm mạnh của nhà trường Nhà trường xây dựng đầy đủ, kế hoạch tổ chức các hoạt động ngoại khóa, hoạt động ngoài giờ lên lớp cho học sinh.
Các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của nhà trường đã cuốn hút HS, được HS sáng tạo, tự tin tham gia các hoạt động một cách tích cực, chủ động, góp phần không nhỏ trong việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường.
3. Điểm yếu:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với việc xác định điểm yếu của nhà trường Do kinh phí còn hạn hẹp nên chưa tổ chức được nhiều các hoạt động tham quan trải nghiệm với quy mô lớn.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng của nhà trường:
|
Nội dung công việc |
Thời gian thực hiện |
Người thực hiện |
Giải pháp và điều kiện đảm bảo thực hiện |
|
Tổ chức các hoạt động trải nghiệm cho học sinh |
Năm học 2019-2020 và các năm học tiếp theo |
Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, TPT Đội |
Tiếp tục huy động các lực lượng xã hội và CMHS phối hợp tạo điều kiện tổ chức cho học sinh tham gia trải nghiệm ngoài địa phương. |
4. Những nội dung chưa rõ cần kiểm tra lại, cần bổ sung minh chứng: Không.
5. Đánh giá tiêu chí: Đạt mức 3
Tiêu chí 5.4: Công tác Phổ cập Giáo dục tiểu học
Mức 1
a) Thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục theo phân công;
b) Trong địa bàn tuyển sinh của trường tỷ lệ trẻ em 6 tuổi vào lớp 1 đạt ít nhất 90%;
c) Quản lý hồ sơ, số liệu phổ cập giáo dục tiểu học đúng quy định.
Mức 2
Trong địa bàn tuyển sinh của trường tỷ lệ trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt ít nhất 95%.
Mức 3
Trong địa bàn tuyển sinh của trường tỷ lệ trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt ít nhất 98%.
2. Điểm mạnh:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với việc xác định điểm mạnh của nhà trường Nhà trường thực hiện tốt công tác PCGD Tiểu học, tích cực tham mưu với địa phương nhằm đạt mục tiêu PCGD xóa mù chữ. Tỷ lệ huy động trẻ 6 tuổi vào học lớp 1 của nhà trường các năm đều đạt 100%.
3. Điểm yếu:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với việc xác định điểm yếu của nhà trường Dân số thường xuyên biến động (do chuyển đến, chuyển đi) nên việc điều tra, cập nhật số liệu gặp khó khăn.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng của nhà trường:
|
Nội dung công việc |
Thời gian thực hiện |
Người thực hiện |
Giải pháp và điều kiện đảm bảo thực hiện |
|
Điều tra cập nhật dân số độ tuổi thường xuyên. |
Hằng năm |
HP phụ trách phổ cập, GV |
Phân công CBGV thường xuyên theo dõi, cập nhật dân số độ tuổi từng khu phố, làm tốt công tác điều tra để củng cố và duy trì kết quả phổ cập. |
4. Những nội dung chưa rõ cần kiểm tra lại, cần bổ sung minh chứng: Không.
5. Đánh giá tiêu chí: Đạt mức 3
Tiêu chí 5.5: Kết quả giáo dục
Mức 1
a) Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học đạt ít nhất 70%;
b) Tỷ lệ học sinh 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt ít nhất 65%;
c) Tỷ lệ trẻ em đến 14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt ít nhất 80%, đối với trường thuộc xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 70%..
Mức 2
a) Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học đạt ít nhất 85%.
b) Tỷ lệ trẻ em 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt ít nhất 80%, đối với trường thuộc xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 70%; các trẻ em 11 tuổi còn lại đều đang học các lớp tiểu học.
Mức 3
a) Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học đạt ít nhất 95%;
b) Tỷ lệ trẻ em 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt ít nhất 90%, đối với trường thuộc xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 80%; các trẻ em 11 tuổi còn lại đều đang học các lớp tiểu học.
2. Điểm mạnh:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với việc xác định điểm mạnh của nhà trường Chất lượng giáo dục của nhà trường luôn đứng trong tốp đầu của huyện. Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học và học sinh 11 tuổi hoàn thành chương trình Tiểu học hàng năm đạt 97,7 đến 100%. Tỉ lệ học sinh 14 tuổi hoàn thành chương trình Tiểu học luôn đạt 100%.
3. Điểm yếu:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với việc xác định điểm yếu của nhà trường Một số học sinh chưa hoàn thành chương trình Tiểu học theo đúng độ tuổi.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng của nhà trường. Tuy nhiên cần bổ sung thêm giải pháp và diễn đạt lại như sau:
|
Nội dung công việc |
Thời gian thực hiện |
Người thực hiện |
Giải pháp và điều kiện đảm bảo thực hiện |
|
Công tác phụ đạo học sinh. |
Năm học 2019 – 2020 và các năm học tiếp theo. |
BGH, GV |
Kiểm tra, phân tích, đánh giá những kiến thức, kĩ năng học sinh chưa hoàn thành. Phân công giáo viên có kinh nghiệm để hỗ trợ phụ đạo học sinh chưa hoàn thành kiến thức môn học. Phối hợp cùng gia đình kèm và hỗ trợ học sinh những nội dung kiến thức, kĩ năng còn thiếu. |
4. Những nội dung chưa rõ cần kiểm tra lại, cần bổ sung minh chứng: Không.
5. Đánh giá tiêu chí: Đạt mức 3
Đánh giá chung về Tiêu chuẩn 5
Điểm mạnh:
Nhà trường đã nghiêm túc thực hiện các chương trình giáo dục theo quyết định 16/2006/BGD-ĐT và mục tiêu PCGD của Bộ GD&ĐT; xây dựng kế hoạch cụ thể để rà soát, theo dõi kết quả và hiệu quả giáo dục của nhà trường. Từ đó điều chỉnh kế hoạch cải tiến phương pháp giáo dục nên số lượng và chất lượng học sinh của trường ngày càng được nâng cao. Kết quả tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, rèn luyện kĩ năng sống cho học sinh có hiệu quả và được cấp trên đánh giá cao.
Điểm yếu:
Tuy nhiên, vẫn còn học sinh chưa hoàn thành chương trình lớp học.
Kiến nghị với nhà trường: Hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng:
Tiếp tục tổ chức các hoạt động bồi dưỡng đổi mới phương pháp dạy học; thường xuyên dự giờ, thăm lớp, tư vấn, tháo gỡ cho giáo viên trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ giáo dục.
Phân hóa đối tượng học sinh, phân công giáo viên hỗ trợ, giúp học sinh chưa hoàn thành nội dung bài học, lớp học.
Tiêu chuẩn 5 có 5 tiêu chí: Số tiêu chí đạt mức 2: 1/5; Số tiêu chí đạt mức 3: 4/5.
II. TỰ ĐÁNH GIÁ MỨC 4.
Tiêu chí 1: Kế hoạch giáo dục của nhà trường có những nội dung được tham khảo Chương trình giáo dục tiên tiến của các nước trong khu vực và thế giới đúng quy định, phù hợp, hiệu quả và góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.
2. Điểm mạnh: Không
3. Điểm yếu
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với việc xác định điểm yếu của nhà trường Chưa mạnh dạn đưa nội dung tham khảo chương trình giáo dục tiên tiến của các nước trong khu vực và thế giới theo quy định, phù hợp vào kế hoạch giáo dục của nhà trường.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng của nhà trường Từ năm học 2020 -2021 nhà trường tham khảo chương trình giáo dục tiên tiến của các nước trong khu vực và thế giới theo quy định, phù hợp để xây dựng kế hoạch giáo dục.
4. Những nội dung chưa rõ cần kiểm tra lại, cần bổ sung minh chứng: Không.
5. Đánh giá tiêu chí: Không đạt
Tiêu chí 2: Đảm bảo 100% cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu hoàn thành mục tiêu giáo dục dành cho từng cá nhân với sự tham gia của nhà trường, các tổ chức, cá nhân liên quan.
2. Điểm mạnh
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với việc xác định điểm mạnh của nhà trường: Nhà trường đã phát hiện HS có năng khiếu và có kế hoạch bồi dưỡng các em.
3. Điểm yếu
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với việc xác định điểm yếu của nhà trường: Các em có năng khiếu về nghệ thuật, thể dục thể thao chưa có đủ điều kiện về thời gian, cơ sở vật chất để tập luyện.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng của nhà trường: Nhà trường tiếp tục làm tốt công tác tham mưu, công tác XHHGD, phối hợp với Hội khuyến học, các nhà hảo tâm hỗ trợ HS có hoàn cảnh khó khăn có thể hoàn thành được mục tiêu giáo dục, đồng thời khuyến khích và tạo môi trường thuận lợi để HS có năng khiếu phát huy được năng lực của mình.
Nhà trường làm tốt công tác tham mưu để hoàn thành việc xây dựng nhà đa năng vào năm học 2021-2022.
4. Những nội dung chưa rõ cần kiểm tra lại, cần bổ sung minh chứng: Không.
5. Đánh giá tiêu chí: Không đạt
Tiêu chí 3: Thư viện có hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin hiện đại, có kết nối Internet đáp ứng yêu cầu các hoạt động của nhà trường; có nguồn tài liệu truyền thống và tài liệu số phong phú đáp ứng yêu cầu các hoạt động nhà trường.
2. Điểm mạnh
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với việc xác định điểm mạnh của nhà trường: Nhà trường có thư viện đạt thư viện Tiên tiến. Thư viện có tivi, máy tính kết nối internet.
3. Điểm yếu
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với việc xác định điểm yếu của nhà trường: Thư viện nhà trường chưa có nguồn tài liệu truyền thống và tài liệu số phong phú đáp ứng yêu cầu các hoạt động nhà trường.
Nhân viên thư viện là hợp đồng lao động, nên còn gặp khó khăn trong việc tiếp cận ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thư viện.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với điểm yếu của nhà trường: Năm học 2020 – 2021 Nhà trường làm tốt công tác tham mưu để đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin hiện đại cho thư viện.
Tham mưu với lãnh đạo các cấp biên chế vị trí nhân viên thư viện để nhà
trường không phải sử dụng lao động hợp đồng. Đồng thời trước mắt nhà trường tạo điều kiện cho nhân viên thư viện bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ để có thể đáp ứng được yêu cầu vị trí việc làm.
4. Những nội dung chưa rõ cần kiểm tra lại, cần bổ sung minh chứng: Không.
5. Đánh giá tiêu chí: Không đạt
Tiêu chí 4: Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường hoàn thành tất cả các mục tiêu theo phương hướng, chiến lược phát triển nhà trường.
2. Điểm mạnh
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với việc xác định điểm mạnh của nhà trường: Nhà trường có chiến lược phát triển giai đoạn 2017- 2022, tầm nhìn đến năm 2025 cụ thể, chi tiết phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường và của địa phương và được phòng GD&ĐT phê duyệt.
3. Điểm yếu
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với việc xác định điểm yếu của nhà trường: Việc tham mưu với các cấp, các ngành, huy động các nguồn lực đầu tư cho giáo dục theo mục tiêu, phương hướng, chiến lược phát triển nhà trường tiến độ còn chậm.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng.
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng của nhà trường: Năm học 2019-2020 và các năm học tiếp theo, Ban lãnh đạo nhà trường tiếp tục làm tốt công tác tham mưu và huy động các lực lượng xã hội quan tâm ủng hộ, đầu tư cho GD để nhà trường thực hiện được đúng mục tiêu, phương hướng, chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2017-2022 tầm nhìn 2025.
4. Những nội dung chưa rõ cần kiểm tra lại, cần bổ sung minh chứng: Không.
5. Đánh giá tiêu chí: Không đạt
Tiêu chí 5: Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường có ít nhất 02 năm có kết quả giáo dục, các hoạt động khác của nhà trường vượt trội so với các trường có điều kiện kinh tế – xã hội tương đồng, được các cấp thẩm quyền và cộng đồng ghi nhận.
2. Điểm mạnh
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với việc xác định điểm mạnh của nhà trường: Chất lượng giáo dục của nhà trường được đứng ở tốp cao so với các trường cùng vùng trong huyện.
Nhà trường đã tổ chức được các hoạt động giáo dục nổi bật và có ý nghĩa.
3. Điểm yếu:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với việc xác định điểm yếu của nhà trường: Chất lượng giáo dục của nhà trường chưa vươn lên hàng đầu của huyện.
Trong năm năm gần đây chưa có hai năm đạt danh hiệu tập thể lao động xuất sắc.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng của nhà trường: Tiếp tục phát huy hiệu quả các mặt giáo dục.
Tích cực đổi mới công tác quản lý và tổ chức các hoạt động của nhà trường để đạt thành tích cao hơn nữa.
4. Những nội dung chưa rõ cần kiểm tra lại, cần bổ sung minh chứng: Không.
5. Đánh giá tiêu chí: Không đạt
Đánh giá chung về mức 4.
Điểm mạnh:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với việc xác định điểm mạnh của nhà trường: Các em HS năng khiếu đã được phát hiện và bồi dưỡng, các em học sinh khó khăn được xây dựng mục tiêu riêng và được giúp đỡ. Chất lượng của nhà trường đã được nâng cao.
Điểm yếu:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với việc xác định điểm yếu của nhà trường: Thư viện của nhà trường chưa hiện đại, chiến lược phát triển của nhà trường chưa hoàn thiện. Các em học sinh năng khiếu chưa có điều kiện để phát huy tối đa khả năng của mình. Danh hiệu nhà trường trong 5 năm gần đây chưa có 2 năm đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”.
Kết quả : Tổng số tiêu chí : 5; Số tiêu chí đạt: 0; số tiêu chí chưa đạt 5/5= 100%
Phần III: KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
PHẦN III. KẾT LUẬN CHUNG
Được sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của lãnh đạo ngành, Đảng uỷ, chính quyền địa phương, cùng với sự cố gắng, nỗ lực của tập thể CB, GV, NV nhà trường, Trường Tiểu học Trần Quốc Toản đã hoàn thành quy trình tự đánh giá. Trong quá trình thực hiện công tác tự đánh giá, nhà trường đã nghiêm túc tuân thủ các bước thực hiện, sử dụng toàn bộ dữ liệu để phân tích, đánh giá một cách trung thực, khách quan.
Kết quả tự đánh giá của nhà trường như sau:
– Số lượng và tỷ lệ phần trăm các tiêu chí đạt và không đạt mức 1, mức 2, mức 3:
+ Mức 1: 27/27 tiêu chí đạt yêu cầu = 100%
+ Mức 2: 27/27 tiêu chí đạt yêu cầu = 100%
+ Mức 3: 19/19 tiêu chí đạt yêu cầu = 100%
– Số lượng và tỷ lệ phần trăm các tiêu chí đạt và không đạt mức 4:
+ Mức 4 có: 5/5 tiêu chí không đạt yêu cầu.
– Mức đánh giá của Trường Tiểu học Trần Quốc Toản: Mức 3.
Trường Tiểu học Trần Quốc Toản đề nghị đạt kiểm định chất lượng giáo dục Cấp độ 3 và đạt chuẩn Quốc gia Mức độ 2.
Kết luận chung về quá trình tự đánh giá và báo cáo tự đánh giá:
Hội đồng tự đánh giá nhà Trường Tiểu học Trần Quốc Toản – huyện Yên Khánh đã thực hiện công tác tự đánh giá theo đúng yêu cầu và quy trình, dành nhiều thời gian và công sức thu thập và mã hóa thông tin minh chứng. Báo cáo tự đánh giá thể hiện được tương đối đầy đủ các mặt hoạt động của nhà trường về hiện trạng, các điểm mạnh, điểm yếu và các biện pháp cải tiến chất lượng. Tuy nhiên việc tự đánh giá còn chưa cụ thể, sâu sát ở một số chỉ số. Việc sắp xếp các thông tin minh chứng của một số tiêu chí còn chưa khoa học, không thuận tiện cho việc tìm kiếm, tra cứu.
2. Kiến nghị
– Rà soát mọi thông tin minh chứng vẫn còn thiếu theo quy định để có biện pháp khắc phục cho các năm học sau.
– Tăng cường các biện pháp quản lý, chỉ đạo để nâng cao hiệu quả công tác, lưu trữ đầy đủ hồ sơ, văn bản theo quy định.
– Tiếp tục nâng cao
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ NGOÀI
Trường Tiểu học Trần Quốc Toản
NINH BÌNH – 2019
ỦY BAN NHÂN Dân TỈNH NINH BÌNH
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ NGOÀI
Trường Tiểu học Trần Quốc Toản
DANH SÁCH VÀ CHỮ KÝ
CÁC THÀNH VIÊN ĐOÀN ĐÁNH GIÁ NGOÀI
|
TT |
Họ và tên, cơ quan công tác |
Trách nhiệm được giao |
Chữ ký |
| 1 |
Đỗ Văn Thông – Phó giám đốc Sở GDĐT |
Trưởng đoàn |
|
| 2 |
Phạm Văn Tỉnh – Phó trưởng phòng GDTH, Sở GDĐT |
Thư ký |
|
| 3 |
Trịnh Duy Nghĩa – Chủ tịch Công đoàn ngành GD&ĐT |
Thành viên |
|
| 4 |
Phạm Thị Tuất – Trưởng phòng GDTH, Sở GDĐT |
Thành viên |
|
| 5 |
Trần Văn Quyền – Phó trưởng phòng Khoa giáo, Ban tuyên giáo Tỉnh ủy. |
Thành viên |
|
| 6 |
Phạm Tuấn Quang – Viên chức Phòng KT&KĐCLGD, Sở GDĐT |
Thành viên |
|
| 7 |
Trần Thị Hương – Chuyên viên phòng GDĐT thành phố Ninh Bình |
Thành viên |
NINH BÌNH – NĂM 2019
MỤC LỤC
|
NỘI DUNG |
Trang |
|
Mục lục |
3 |
|
Danh mục các chữ viết tắt |
6 |
|
Phần I: TỔNG QUAN |
7 |
|
1. Giới thiệu |
|
|
2. Tóm tắt quá trình đánh giá ngoài |
|
|
3. Tóm tắt kết quả đánh giá ngoài |
|
|
4. Những điểm mạnh của trường |
|
|
5. Những điểm yếu của trường |
|
|
Phần II: ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ |
16 |
|
A. ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ MỨC 1, 2 VÀ 3 |
|
|
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường |
|
|
Tiêu chí 1.1: Phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường |
|
|
Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường và các hội đồng khác |
|
|
Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt nam, các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường |
|
|
Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn phòng |
|
|
Tiêu chí 1.5: Khối lớp và tổ chức lớp học |
|
|
Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản |
|
|
Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên |
|
|
Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt động giáo dục |
|
|
Tiêu chí 1.9: Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở |
|
|
Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học |
|
|
Đánh giá chung về Tiêu chuẩn 1 |
|
|
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh |
32 |
|
Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng |
|
|
Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên |
|
|
Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên |
|
|
Tiêu chí 2.4: Đối với học sinh |
|
|
Đánh giá chung về Tiêu chuẩn 2 |
|
|
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học |
40 |
|
Tiêu chí 3.1: Khuôn viên, khu sân chơi, bãi tập |
|
|
Tiêu chí 3.2: Phòng học |
|
|
Tiêu chí 3.3: Khối phục vụ học tập và khối hành chính – quản trị |
|
|
Tiêu chí 3.4: Khu vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước |
|
|
Tiêu chí 3.5: Thiết bị |
|
|
Tiêu chí 3.6: Thư viện |
|
|
Đánh giá chung về Tiêu chuẩn 3 |
|
|
Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội |
49 |
|
Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha mẹ học sinh. |
|
|
Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức, cá nhân của nhà trường. |
|
|
Đánh giá chung về Tiêu chuẩn 4 |
|
|
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục |
53 |
|
Tiêu chí 5.1: Kế hoạch giáo dục của nhà trường. |
|
|
Tiêu chí 5.2: Thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học. |
|
|
Tiêu chí 5.3: Thực hiện các hoạt động giáo dục khác |
|
|
Tiêu chí 5.4: Công tác phổ cập giáo dục Tiểu học |
|
|
Tiêu chí 5.5: Kết quả giáo dục |
|
|
Đánh giá chung về Tiêu chuẩn 5 |
|
|
II. TỰ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ MỨC 4 |
|
|
Tiêu chí 1: Kế hoạch giáo dục của nhà trường có những nội dung được tham khảo chương trình giáo dục tiên tiến của các nước trong khu vực và thế giới theo quy định, phù hợp và góp phần nâng cao chất lượng giáo dục |
60 |
|
Tiêu chí 2: Đảm bảo 100% cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu hoàn thành mục tiêu giáo dục dành cho từng cá nhân với sự tham gia của nhà trường, các tổ chức, cá nhân liên quan |
|
|
Tiêu chí 3: Thư viện có hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin hiện đại phù hợp với tiêu chuẩn trong khu vực và quốc tế. Thư viện có kết nối internet băng thông rộng, có mạng không dây, đáp ứng yêu cầu các hoạt động của nhà trường |
|
|
Tiêu chí 4: Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường hoàn thành tất cả các mục tiêu theo phương hướng, chiến lược phát triển nhà trường |
|
|
Tiêu chí 5: Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường có ít nhất 02 năm có kết quả giáo dục, các hoạt động khác của nhà trường vượt trội so với các trường có điều kiện kinh tế-xã hội tương đồng, được các cấp có thẩm quyền và cộng đồng ghi nhận |
|
|
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường |
|
|
Tiêu chí 1.1: Phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường |
|
|
Phần III: KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ |
64 |
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
|
CỤM TỪ VIẾT TẮT |
VIẾT TẮT |
|
An ninh trật tự |
ANTT |
|
Ban chấp hành |
BCH |
|
Ban giám hiệu |
BGH |
|
Cán bộ giáo viên nhân viên |
CBGVNV |
|
Cha mẹ học sinh |
CMHS |
|
Công nghệ thông tin |
CNTT |
|
Cơ sở vật chất |
CSVC |
|
Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh |
Đoàn TNCSHCM |
|
Đội Thiếu niên Tiền phong |
Đội TNTP |
|
Giáo dục và Đào tạo |
GD&ĐT |
|
Giáo dục Tiểu học |
GDTH |
|
Giáo viên chủ nhiệm |
GVCN |
|
Hoạt động giáo dục |
HĐGD |
|
Học sinh |
HS |
|
Liên đoàn lao động |
LĐLĐ |
|
Phó Hiệu trưởng |
PHT |
|
Phổ cập giáo dục |
PCGD |
|
Tiểu học |
TH |
|
Tổ trưởng chuyên môn |
TTCM |
|
Tự đánh giá |
TĐG |
|
Uỷ ban nhân dân |
UBND |
|
Xã hội hóa giáo dục |
XHHGD |
PhẦn I. TỔNG QUAN
1. Giới thiệu
Đoàn đánh giá ngoài Trường Tiểu học Trần Quốc Toản, huyện Yên Khánh được thành lập theo Quyết định số 554/QĐ-SGDĐT ngày 15/11/2019 của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo Ninh Bình.Đoàn gồm 07 thành viên:
Trưởng đoàn: Ông: Đỗ Văn Thông, Phó Giám đốc Sở GDĐT.
Thư kí: Ông: Phạm Văn Tỉnh, Phó trưởng phòng GDTH, Sở GDĐT.
Ủy viên:
– Ông: Trịnh Duy Nghĩa, Chủ tịch Công đoàn ngành;
– Bà: Phạm Thị Tuất, Trưởng phòng GDTH, Sở GDĐT;
– Ông: Trần Văn Quyền – Phó trưởng phòng Ban tuyên giáo Tỉnh ủy;
– Ông: Nguyễn Tuấn Quang – Cán bộ phòng KTKĐCL, Sở GDĐT;
– Bà: Trần Thị Hương – Chuyên viên phòng GDĐT TP Ninh Bình.
Đoàn đánh giá ngoài đã tổ chức thực hiện các hoạt động đúng quy trình do Bộ GDĐT quy định, đúng kế hoạch đã được Sở GDĐT phê duyệt, đảm bảo khách quan, công bằng, nghiêm túc.
2. Tóm tắt quá trình đánh giá ngoài
2.1. Nghiên cứu hồ sơ đánh giá
a) Họp đoàn: Ngày 12/11/2019
Sau khi có quyết định thành lập đoàn đánh giá ngoài, trưởng đoàn tổ chức họp đoàn để thực hiện các công việc sau:
– Thống nhất kế hoạch làm việc của đoàn;
– Chuyển hồ sơ đánh giá cho các thành viên của đoàn.
b) Làm việc cá nhân: 13 – 18/11/2019.
– Nghiên cứu báo cáo tự đánh giá và các tài liệu liên quan;
– Viết báo cáo sơ bộ.
c) Làm việc tập trung: 20/11 – 21/11/2019.
– Trao đổi, thảo luận về báo cáo sơ bộ của các thành viên trong đoàn;
– Phân công nghiên cứu sâu một số tiêu chí cho mỗi thành viên. Cụ thể như sau:
|
TT |
Họ và tên |
Trách nhiệm trong đoàn |
Các tiêu chí được phân công nghiên cứu |
|
1. |
Đỗ Văn Thông |
Trưởng đoàn |
Phụ trách chung |
|
2. |
Phạm Văn Tỉnh |
Thư ký |
Tổng hợp |
|
3. |
Phạm Tuấn Quang |
Thành viên |
Tiêu chuẩn 1 |
|
4. |
Trần Văn Quyền |
Thành viên |
Tiêu chuẩn 2 |
|
5. |
Trần Thị Hương |
Thành viên |
Tiêu chuẩn 3 |
|
6. |
Trịnh Duy Nghĩa | Thành viên |
Tiêu chuẩn 4 |
|
7. |
Phạm Thị Tuất |
Thành viên |
Tiêu chuẩn 5 |
– Kết quả nghiên cứu từng tiêu chí được ghi vào phiếu đánh giá tiêu chí;
– Đoàn đánh giá ngoài tổ chức thảo luận và xây dựng báo cáo kết quả nghiên cứu hồ sơ đánh giá của đoàn;
– Phân công nhiệm vụ cho khảo sát chính thức.
2.2. Khảo sát sơ bộ: 22/11/2019.
– Thông báo kết quả nghiên cứu hồ sơ đánh giá;
– Hướng dẫn, yêu cầu cơ sở giáo dục chuẩn bị cho đợt khảo sát chính thức;
– Thông báo kế hoạch khảo sát chính thức của đoàn.
– Ghi biên bản khảo sát sơ bộ.
2.3. Khảo sát chính thức: 02 – 03/12/2019.
2.4. Dự thảo báo cáo đánh giá ngoài
– Từ 05/12/2019 đến 07/12/2019: Từng thành viên của đoàn viết báo cáo theo những tiêu chí được phân công và gửi cho trưởng đoàn.
– Từ 07/12/2019 đến 09/12/2019: Trưởng đoàn và thư ký tập hợp, biên tập, hoàn thiện dự thảo báo cáo đánh giá ngoài.
– Từ 09/12/2019 đến 10/12/2019: Gửi dự thảo báo cáo đánh giá ngoài (lần 1) cho các thành viên trong đoàn. Các thành viên góp ý cho dự thảo báo cáo đánh giá ngoài (lần 1). Sửa chữa và gửi dự thảo báo cáo đánh giá ngoài (lần 2).
– Từ 10/12/2019 – 11/12/2019: Góp ý cho dự thảo báo cáo đánh giá ngoài (lần 2). Họp đoàn để thống nhất ý kiến về dự thảo báo cáo đánh giá ngoài.
2.5. Lấy ý kiến phản hồi của nhà trường về dự thảo báo cáo đánh giá ngoài
Từ 11/12/2019 – 13/12/2019: Gửi dự thảo báo cáo đánh giá ngoài cho nhà trường để xin ý kiến.
2.6. Hoàn thiện báo cáo đánh giá ngoài
– Ngày 13/12/2019: Họp đoàn để thảo luận các ý kiến đã được đánh giá.
– Từ 14/12/2019 đến 16/12/2019: Hoàn thành báo cáo chính thức và gửi báo cáo đánh giá ngoài cho trường và Sở GD&ĐT.
3. Tóm tắt kết quả đánh giá ngoài
3.1. Mức độ phù hợp của cấu trúc báo cáo tự đánh giá:
– Cách thức mô tả các hoạt động liên quan đến tiêu chí: Mô tả rõ ràng, phù hợp với nội hàm của tiêu chí, có mã minh chứng kèm theo mỗi mô tả. Tuy nhiên một số mô tả còn chưa sát với thực tế của nhà trường.
– Cách thức đánh giá, nhận định (điểm mạnh, điểm yếu, nguyên nhân): Việc đánh giá được căn cứ trên các hoạt động đã thực hiện của nhà trường, tương đối khách quan, trung thực, phù hợp với phần mô tả. Tuy nhiên ở một số tiêu chí việc xác định điểm mạnh, điểm yếu còn thiếu hoặc chưa đúng, chưa bám sát với nội hàm của các chỉ báo, chưa chỉ rõ nguyên nhân của những điểm yếu.
– Cách thức đưa ra những vấn đề cần cải tiến và biện pháp thực hiện của trường: tương đối bám sát theo mô tả thực trạng và đánh giá điểm mạnh, điểm yếu. Tuy nhiên việc đưa ra kế hoạch cải tiến chất lượng ở một số tiêu chí còn chung chung, chưa bám sát với nhận định điểm yếu, chưa đưa ra được biện pháp duy trì và phát huy điểm mạnh, chưa cụ thể về thời gian thực hiện, thời gian hoàn thành, cách thức huy động nguồn lực.
– Tính chính xác và đầy đủ của các minh chứng: Việc thu thập minh chứng bám sát theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, phù hợp với nội hàm của các chỉ báo, tiêu chí. Tuy nhiên một số minh chứng chưa đầy đủ, chưa chính xác, chất lượng một số minh chứng chưa cao, việc sắp xếp một số thông tin minh chứng chưa thật sự khoa học và chưa có sự lựa chọn cao.
– Văn phong, cách thức trình bày trong báo cáo tự đánh giá: Văn phong cơ bản rõ ràng, đúng văn phong hành chính. Trình bày đúng quy định, đúng mẫu, đúng cấu trúc. Tuy nhiên còn một số chỗ diễn đạt hoặc sơ sài hoặc dài dòng, lặp ý, còn lỗi chính tả.
3.2. Mức độ bao quát bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục: Nhà trường đã đánh giá đầy đủ các chỉ báo, tiêu chí của Tiêu chuẩn.
3.3. Những tiêu chí chưa được trường phân tích, đánh giá đầy đủ hoặc thiếu minh chứng dẫn đến thiếu cơ sở để khẳng định tiêu chí đó đạt hay không đạt: Không.
3.4. Nhận xét chung về quá trình tự đánh giá và báo cáo tự đánh giá: Hội đồng tự đánh giá Trường Tiểu học Trần Quốc Toản, huyện Yên Khánh đã thực hiện công tác tự đánh giá theo đúng yêu cầu và quy trình, dành nhiều thời gian và công sức thu thập và mã hóa thông tin minh chứng. Báo cáo tự đánh giá thể hiện được khá đầy đủ các mặt hoạt động của nhà trường về hiện trạng, các điểm mạnh, điểm yếu và các biện pháp cải tiến chất lượng. Tuy nhiên việc tự đánh giá còn chưa cụ thể, sâu sắc ở một số chỉ báo của các tiêu chí. Việc sắp xếp các thông tin minh chứng của một số tiêu chí còn chưa khoa học, chưa dễ tìm, chưa dễ tra cứu.
3.5. Tổng hợp kết quả tự đánh giá và đánh giá ngoài:
– Đánh giá tiêu chí Mức 1, 2 và mức 3.
|
Tiêu chuẩn, tiêu chí |
Kết quả tự đánh giá |
Kết quả đánh giá ngoài |
||||||
|
Không đạt |
Đạt |
Không đạt |
Đạt |
|||||
|
Mức 1 |
Mức 2 |
Mức 3 |
Mức 1 |
Mức 2 |
Mức 3 |
|||
| Tiêu chuẩn 1 |
|
|
||||||
| Tiêu chí 1.1 |
|
x |
x |
x |
|
x |
x |
x |
| Tiêu chí 1.2 |
|
x |
x |
|
|
x |
x |
|
| Tiêu chí 1.3 |
|
x |
x |
x |
|
x |
x |
x |
| Tiêu chí 1.4 |
|
x |
x |
x |
|
x |
x |
x |
| Tiêu chí 1.5 |
|
x |
x |
|
|
x |
x |
|
| Tiêu chí 1.6 |
|
x |
x |
x |
|
x |
x |
x |
| Tiêu chí 1.7 |
|
x |
x |
|
|
x |
x |
|
| Tiêu chí 1.8 |
|
x |
x |
|
|
x |
x |
|
| Tiêu chí 1.9 |
|
x |
x |
|
|
x |
x |
|
| Tiêu chí 1.10 |
|
x |
x |
|
|
x |
x |
|
| Tiêu chuẩn 2 |
|
|
||||||
| Tiêu chí 2.1 |
|
x |
x |
x |
|
x |
x |
x |
| Tiêu chí 2.2 |
|
x |
x |
x |
|
x |
x |
x |
| Tiêu chí 2.3 |
|
x |
x |
x |
|
x |
x |
x |
| Tiêu chí 2.4 |
|
x |
x |
x |
|
x |
x |
x |
| Tiêu chuẩn 3 |
|
|
||||||
| Tiêu chí 3.1 |
|
x |
x |
x |
|
x |
x |
x |
| Tiêu chí 3.2 |
|
x |
x |
x |
|
x |
x |
x |
| Tiêu chí 3.3 |
|
x |
x |
x |
|
x |
x |
x |
| Tiêu chí 3.4 |
|
x |
x |
|
|
x |
x |
|
| Tiêu chí 3.5 |
|
x |
x |
x |
|
x |
x |
x |
| Tiêu chí 3.6 |
|
x |
x |
x |
|
x |
x |
x |
| Tiêu chuẩn 4 |
|
|
||||||
| Tiêu chí 4.1 |
|
x |
x |
x |
|
x |
x |
x |
| Tiêu chí 4.2 |
|
x |
x |
x |
|
x |
x |
x |
| Tiêu chuẩn 5 |
|
|
||||||
| Tiêu chí 5.1 |
|
x |
x |
|
|
x |
x |
|
| Tiêu chí 5.2 |
|
x |
x |
x |
|
x |
x |
x |
| Tiêu chí 5.3 |
|
x |
x |
x |
|
x |
x |
x |
| Tiêu chí 5.4 |
|
x |
x |
x |
|
x |
x |
x |
| Tiêu chí 5.5 |
|
x |
x |
x |
|
x |
x |
x |
(Đánh dấu (×) vào ô kết quả tương ứng Đạt hoặc Không đạt)
Kết quả: Đạt Mức 3.
– Đánh giá tiêu chí Mức 4
|
Tiêu chí
|
Kết quả tự đánh giá |
Kết quả đánh giá ngoài |
Ghi chú |
||
|
Đạt |
Không đạt |
Đạt |
Không đạt |
|
|
|
Tiêu chí 1 |
|
x |
|
x |
|
|
Tiêu chí 2 |
|
x |
|
x |
|
|
Tiêu chí 3 |
|
x |
|
x |
|
|
Tiêu chí 4 |
|
x |
|
x |
|
|
Tiêu chí 5 |
|
x |
|
x |
|
|
Tiêu chí 6 |
|
x |
|
x |
|
Kết quả: Không đạt Mức 4.
Kết luận: Trường đạt Mức 3.
4. Những điểm mạnh của trường
4.1. Điểm mạnh
* Tiêu chuẩn 1:
Phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển của nhà trường phù hợp với mục tiêu giáo dục phổ thông, với định hướng phát triển kinh tế – xã hội của địa phương và các nguồn lực của nhà trường, được cấp trên phê duyệt.
Nhà trường có cơ cấu tổ chức bộ máy phù hợp với quy định của Điều lệ trường tiểu học.
Nhà trường xây dựng kế hoạch giáo dục cụ thể, khoa học sát với thực tế, có tính khả thi cao. Công tác kiểm tra, đánh giá của Hiệu trưởng và các Phó hiệu trưởng được xây dựng ngay từ đầu năm học và thực hiện đảm bảo đúng kế hoạch.
Nhà trường thực hiện nghiêm túc công tác quản lý các hoạt động giáo dục, quản lý CBGVNV, quản lý tài chính, tài sản, làm tốt công tác thi đua khen thưởng nên có tác dụng tích cực trong việc động viên, khích lệ kịp thời tới CBGVNV góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Cán bộ, giáo viên được đảm bảo các điều kiện để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, được hưởng lương, phụ cấp và các chế độ khác khi đi học để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định, được bảo vệ nhân phẩm, danh dự, được hưởng mọi quyền lợi về vật chất, tinh thần theo quy định của pháp luật, được tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy định, quy chế liên quan đến các hoạt động của nhà trường, nội bộ nhà trường đoàn kết không xảy ra khiếu kiện, tố cáo.
Hằng năm, nhà trường xây dựng và thực hiện tốt các phương án đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống cháy nổ, phòng chống dịch bệnh…vì thế trong nhiều năm liền, nhà trường không để xảy ra vụ việc về tai nạn thương tích hoặc cháy nổ trong nhà trường.
* Tiêu chuẩn 2:
Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng có trình độ đào tạo trên chuẩn, có năng lực chuyên môn, năng lực quản lý chỉ đạo và tổ chức các HĐGD, được tập thể nhà trường tín nhiệm, ủng hộ.
100% giáo viên trong nhà trường có trình độ đào tạo trên chuẩn. Giáo viên nhà trường vững vàng về chuyên môn, nhiệt tình tâm huyết; tích cực học hỏi chuyên môn, có uy tín đối với học sinh, CMHS.
Đội ngũ cán bộ quản lý của trường đoàn kết, nhiệt tình, tâm huyết với nghề, có lối sống lành mạnh, phẩm chất đạo đức trong sáng, luôn được đồng nghiệp tín nhiệm, nhân dân địa phương tin tưởng. Hằng năm, BGH đều được Phòng GDĐT huyện Yên Khánh đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
100% học sinh của nhà trường hoàn thành chương trình lớp học, được phát triển các năng lực: tự phục vụ, tự quản; hợp tác; tự học và giải quyết vấn đề và phẩm chất: chăm học, chăm làm; tự tin, trách nhiệm; trung thực, kỉ luật; đoàn kết, yêu thương; được giáo dục kỹ năng sống; các em thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của học sinh, các quy định về hành vi học sinh không được làm theo Điều lệ trường tiểu học và được sinh hoạt, học tập trong môi trường lành mạnh, thân thiện, được đảm bảo các quyền theo quy định.
* Tiêu chuẩn 3:
Nhà trường có khuôn viên rộng rãi thoáng mát, sạch, đẹp; có cổng trường, biển trường đẹp đúng qui định của Điều lệ trường tiểu học; có diện tích bình quân trên học sinh 11,9 m2/học sinh đảm bảo quy định Điều lệ trường tiểu học. Việc quy hoạch xây dựng cảnh quan khuôn viên trường hợp lý. Trường có cây xanh, cây cảnh đẹp; trước các lớp học có trồng các cây hoa phù hợp cho môi trường giáo dục.
Nhà trường có đầy đủ các phòng thuộc khối hành chính – quản trị; có phòng y tế học đường được trang bị đủ các trang thiết bị y tế tối thiểu và tủ thuốc với các loại thuốc thiết yếu đảm bảo quy định. Các thiết bị văn phòng được nhà trường mua sắm và cung ứng đầy đủ. 100% máy tính được kết nối Internet tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện tốt công tác quản lý và thực hiện các hoạt động giáo dục.
Có sân chơi, sân tập bằng phẳng, có 7 thiết bị vận động đảm bảo cho học sinh vui chơi, luyện tập, đảm bảo các yêu cầu sạch, đẹp, thoáng mát theo quy định
Công tác bảo quản, sử dụng thiết bị và đồ dùng dạy học được cán bộ, giáo viên, nhân viên của trường thực hiện tốt, thường xuyên.
Thư viện đầy đủ sách, báo, tạp chí, … được luân chuyển về các tủ sách lớp học hàng tuần góp phần tích cực vào việc nâng cao chất lượng giảng dạy, học tập.
* Tiêu chuẩn 4:
Nhà trường đã được Đảng uỷ, chính quyền và các đoàn thể địa phương quan tâm giúp đỡ, chăm lo cho sự nghiệp giáo dục. Ban đại diện CMHS tổ chức và hoạt động có hiệu quả theo đúng Điều lệ Ban đại diện CMHS.
Nhà trường đã tích cực tham mưu và phối hợp với các tổ chức đoàn thể trong và ngoài trường để huy động các nguồn lực hỗ trợ về vật chất, tinh thần nâng cao chất lượng các hoạt động giáo dục.
* Tiêu chuẩn 5:
Nhà trường đã xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục toàn diện, đảm bảo học sinh được học trang bị đủ kiến thức các môn học và những kỹ năng mềm trong cuộc sống, phù hợp với năng lực bản thân và có tình yêu quê hương đất nước.
Nhà trường rất chú trọng đầu tư cho việc đào tạo và phát triển năng khiếu của học sinh. Đã quan tâm đến việc giáo dục học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện.
5. Những điểm yếu của nhà trường
* Tiêu chuẩn 1:
Các nguồn lực của nhà trường còn chưa đủ để thực hiện kế hoạch chiến lược (Cơ sở vật chất để phục vụ cho các hoạt động giáo dục của nhà trường chưa thật hoàn thiện, còn một số hạng mục công trình chưa xây dựng xong; Nhà trường chưa trang bị thiết bị phòng chống cháy nổ cho phòng học tin học).
Nhà trường chưa vận động được nhiều nguồn lực để hỗ trợ mua sắm trang thiết bị dạy học hiện đại.
* Tiêu chuẩn 2:
Chất lượng đội ngũ giáo viên của nhà trường chưa đồng đều, nhiều giáo viên trẻ có kiến thức song kinh nghiệm thực tiễn, phương pháp giảng dạy, kĩ năng triển khai công việc còn chậm, lúng túng, một số giáo viên có tuổi ngại đổi mới. Việc ứng dụng Công nghệ thông tin trong dạy học còn mức độ.
Còn một số ít nhân viên chưa được tham dự các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ. Một số ít học sinh có hiện tượng chậm phát triển trí tuệ nên gặp khó khăn trong tiếp thu kiến thức cũng như rèn luyện kỹ năng sống; tỉ lệ học sinh đạt giải cao trong các cuộc thi cấp tỉnh, quốc gia chưa nhiều, đòi hỏi nhà trường cần có những biện pháp giáo dục kịp thời trong giai đoạn tới.
* Tiêu chuẩn 3:
Một số cây xanh trồng mới và trồng lại như xoài, sấu chưa tạo được nhiều bóng mát.
Tường bao và một phần sân trường còn đang trong quá trình hoàn thiện nên ít nhiều ảnh hưởng đến một số hoạt động của nhà trường.
Khu nhà vệ sinh cho học sinh chưa đảm bảo số bệ, hố/học sinh nên gây ra tình trạng quá tải; Thư viện nhà trường hình thức hoạt động chưa phong phú nên chưa hình thành tốt thói quen đọc cho học sinh.
* Tiêu chuẩn 4:
Sự phối hợp giữa nhà trường với các tổ chức đoàn thể, các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp và cá nhân ngoài nhà trường có những lúc chưa thực sự hiệu quả; một số cha mẹ học sinh chưa thực sự quan tâm đầy đủ đến việc học tập, rèn luyện đạo đức của con em mình.
* Tiêu chuẩn 5:
Việc giáo dục học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện chưa thực sự hiệu quả. Hình thức tổ chức các hoạt động trải nghiệm, kĩ năng sống, hoạt động các câu lạc bộ các môn học chưa đa dạng, chưa thực sự đi vào chiều sâu.
PHẦN II. ĐÁNH GIÁ CÁC TIÊU CHÍ
A. ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ MỨC 1, 2 VÀ 3
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường.
Mức 1
a) Phù hợp mục tiêu giáo dục được quy định tại Luật giáo dục, định hướng phát triển kinh tế – xã hội của địa phương theo từng giai đoạn và các nguồn lực của nhà trường;
b) Được xác định bằng văn bản và cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Được công bố công khai bằng hình thức niêm yết tại nhà trường hoặc đăng tải trên trang thông tin điện tử của nhà trường (nếu có) hoặc đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, trang thông tin điện tử của phòng giáo dục và đào tạo.
Mức 2
Nhà trường có các giải pháp giám sát việc thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển.
Mức 3
Định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển. Tổ chức xây dựng phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển có sự tham gia của các thành viên trong Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục), cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh và cộng đồng.
2. Điểm mạnh
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với điểm mạnh của nhà trường đã nêu trong báo cáo: Chiến lược của nhà trường phù hợp với mục tiêu giáo dục Tiểu học được quy định tại Luật giáo dục, định hướng phát triển kinh tế – xã hội của địa phương theo từng giai đoạn và các nguồn lực của nhà trường.
Chiến lược của nhà trường được Phòng GD&ĐT Yên Khánh phê duyệt, được công khai dưới nhiều hình thức. Hằng năm, nhà trường tiến hành rà soát, bổ sung, điều chỉnh chiến lược cho phù hợp với thực tế của trường, của địa phương. Qua 3 năm thực hiện, chiến lược nhà trường đã đạt được những mục tiêu cơ bản, đặc biệt là chỉ tiêu học sinh hoàn thành chương trình lớp học, chương trình Tiểu học; CSVC, trang thiết bị trường học ngày càng được bổ sung, trường lớp khang trang, sạch đẹp, an toàn.
3. Điểm yếu
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với xác định điểm yếu của nhà trường là: Chỉ tiêu về đội ngũ được rà soát bổ sung xong thực hiện chưa được đúng tiến độ đề ra. Sự đóng góp của cộng đồng trong việc thực hiện chiến lược của nhà trường chưa nhiều.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng đã nêu trong báo cáo:
|
Nội dung công việc |
Thời gian thực hiện |
Người thực hiện |
Giải pháp và điều kiện đảm bảo thực hiện |
|
Đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu về xây dựng, phát triển đội ngũ. |
Năm học 2019-2020 đến năm học 2020 -2021 |
Cán bộ quản lý. |
Tích cực tham mưu với các cấp có thêm biên chế các vị trí còn thiếu. |
|
Huy động sự đóng góp tích cực của cộng động trong việc thực hiện kế hoạch của nhà trường. |
Hàng tháng |
Cán bộ quản lý, CBGVNV. |
Từ năm 2019, nhà trường tiếp tục làm tốt công tác tham mưu với chính quyền địa phương, công tác xã hội hóa giáo dục và phát huy vai trò của hội cha mẹ học sinh nhằm huy động sự đóng góp của cộng đồng cả về trí lực, vật lực để đáp ứng yêu cầu về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông trong những năm tới đây. |
4. Những nội dung chưa rõ cần kiểm tra lại, cần bổ sung minh chứng: Không.
5. Đánh giá tiêu chí: Đạt mức 3
Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục) và các hội đồng khác.
Mức 1
a) Được thành lập theo quy định;
b) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định;
c) Các hoạt động được định kỳ rà soát, đánh giá.
Mức 2
Hoạt động có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.
1. Điểm mạnh:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với điểm mạnh của nhà trường đã nêu trong báo cáo: Hội đồng trường, Hội đồng thi đua khen thưởng, và các Hội đồng khác được thành lập theo đúng quy định.
Hội đồng trường, Hội đồng thi đua khen thưởng, Hội đồng chấm sáng kiến chấm thi giáo viên dạy giỏi, Hội đồng Tư vấn tâm lý học đường và công tác xã hội đã thực hiện đúng nhiệm vụ quyền hạn được quy định tại Điều lệ trường Tiểu học và những văn bản chỉ đạo của ngành các cấp, kết quả chất lượng giáo dục toàn diện ngày càng tiến bộ, cảnh quan nhà trường ngày càng khang trang, chất lượng đội ngũ được nâng lên, được HS, CMHS và nhân dân địa phương tin tưởng.
3. Điểm yếu: Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với điểm yếu đã nêu trong báo cáo: Một vài cá nhân trong các hội đồng trường hoạt động chưa hiệu quả do kiêm nhiệm nhiều công việc. Một số hoạt động của hội đồng trường đôi khi còn bị nhầm lẫn với hoạt động chung của nhà trường.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng của nhà trường đã nêu trong báo cáo:
4. Những nội dung chưa rõ cần kiểm tra lại, cần bổ sung minh chứng: Không.
5. Đánh giá tiêu chí: Đạt mức 2.
Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường.
Mức 1
a) Các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường có cơ cấu tổ chức theo quy định;
b) Hoạt động theo quy định;
c) Hằng năm, các hoạt động được rà soát, đánh giá.
Mức 2
a) Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có cơ cấu tổ chức và hoạt động theo quy định; trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 01 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên;
b) Các đoàn thể, tổ chức khác có đóng góp tích cực cho các hoạt động của nhà trường.
Mức 3
a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có ít nhất 02 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên.
b) Các đoàn thể, tổ chức khác đóng góp hiệu quả cho các hoạt động của nhà trường và cộng đồng.
2. Điểm mạnh
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với điểm mạnh nhà trường đã xác định trong báo cáo: Nhà trường có đủ các tổ chức, đoàn thể đó là: Chi bộ Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Liên đội TNTP Hồ Chí Minh. Cơ cấu tổ chức các đoàn thể trong nhà trường đảm bảo theo đúng Điều lệ của từng tổ chức giúp cho việc điều hành các hoạt động của nhà trường được thuận lợi và hiệu quả.
Các tổ chức đoàn thể đã hoạt động tích cực theo đúng Điều lệ của từng tổ chức. Giúp cho nhà trường cải tiến được chất lượng giáo dục toàn diện, nâng cao hiệu quả của các hoạt động.
3. Điểm yếu.
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với điểm yếu nhà trường đã xác định trong báo cáo: Hoạt động chi đoàn chưa có nhiều sáng tạo do chi đoàn có ít Đoàn viên.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục của nhà trường:
|
Nội dung công việc |
Thời gian thực hiện |
Người thực hiện |
Giải pháp và điều kiện đảm bảo thực hiện |
|
Xây dựng, triển khai các hoạt động dành cho đoàn viên Chi đoàn |
Năm học 2019-2020 |
Bí thư Chi đoàn, các đoàn viên. |
Xin tư vấn từ Ban chấp hành Đoàn Thị trấn, Chi bộ, Ban lãnh đạo nhà trường . Ban chấp hành Chi đoàn xây dựng kế hoạch hoạt động, lựa chọn ý tưởng các mô hình hoạt động, thảo luận lấy ý kiến của đoàn viên trong chi đoàn, triển khai thực hiện. |
4. Những nội dung chưa rõ cần kiểm tra lại, cần bổ sung minh chứng: Không.
5. Đánh giá tiêu chí: Đạt mức 3.
Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn phòng.
Mức 1
a) Có hiệu trưởng, số lượng phó hiệu trưởng theo quy định;
b) Tổ chuyên môn và tổ văn phòng có cơ cấu tổ chức theo quy định;
c) Tổ chuyên môn, tổ văn phòng có kế hoạch hoạt động và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.
Mức 2
a) Hằng năm, tổ chuyên môn đề xuất và thực hiện được ít nhất 01 (một) chuyên đề chuyên môn có tác dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục.
b) Hoạt động của tổ chuyên môn và tổ văn phòng được định kỳ rà soát, đánh giá, điều chỉnh.
Mức 3
a) Hoạt động của tổ chuyên môn và tổ văn phòng có đóng góp trong việc nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường.
b) Tổ chuyên môn thực hiện hiệu quả các chuyên đề chuyên môn góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.
2. Điểm mạnh:
Đoàn đánh giá ngoài đồng ý với điểm mạnh đã nêu trong báo cáo: Nhà trường có Hiệu trưởng, 02 Phó Hiệu trưởng, có cơ cấu tổ chức tổ chuyên môn và tổ văn phòng theo quy định. Hoạt động của tổ chuyên môn, tổ văn phòng đóng góp hiệu quả trong việc nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường. Hằng năm các hoạt động của các tổ chuyên môn và tổ văn phòng được định kỳ rà soát, đánh giá, điều chỉnh. Các tổ chuyên môn thực hiện hiệu quả các chuyên đề chuyên môn góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.
3. Điểm yếu:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với điểm yếu nhà trường đã xác định trong báo cáo: Trong hoạt động của tổ chuyên môn, do một số môn học chỉ có 01 GV giảng dạy nên việc trao đổi về chuyên môn nghiệp vụ còn gặp nhiều khó khăn.
Tổ văn phòng, một người phải kiêm nhiệm nhiều công việc nên đôi khi công việc giải quyết chưa kịp thời.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục của nhà trường:
|
Nội dung công việc |
Thời gian thực hiện |
Người thực hiện |
Giải pháp và các điều kiện đảm bảo để thực hiện |
|
Nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ và năng lực giải quyết công việc của nhân viên tổ Văn phòng.
|
Năm học 2019- 2020 |
Cán bộ quản lý, thành viên trong các tổ. |
Tiếp tục cải tiến các hình thức sinh hoạt tổ, nhóm để có chất lượng hơn. Nghiêm túc rút kinh nghiệm để nâng cao chất lượng nội dung các buổi sinh hoạt của tổ. Tạo điều kiện cho nhân viên văn phòng học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nhất là công tác kiêm nhiệm. |
4. Những nội dung chưa rõ cần kiểm tra lại, cần bổ sung minh chứng: Không.
5. Đánh giá tiêu chí: Đạt mức 3.
Tiêu chí 1.5: Khối lớp và tổ chức lớp học
Mức 1
a) Có đủ các khối lớp cấp Tiểu học;
b) Học sinh được tổ chức theo lớp học; lớp học được tổ chức theo quy định;
c) Lớp học hoạt động theo nguyên tắc tự quản, dân chủ.
Mức 2
a) Trường có không quá 30 (ba mươi) lớp;
b) Sĩ số học sinh trong lớp theo quy định;
c) Tổ chức lớp học, linh hoạt và phù hợp với các hình thức hoạt động giáo dục.
2. Điểm mạnh:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với điểm mạnh nhà trường đã xác định trong báo cáo: Nhà trường có đủ các lớp của cấp học. Học sinh được tổ chức theo lớp đúng với quy định.
3. Điểm yếu:
Đoàn nhất trí với điểm yếu đã nêu trong báo cáo. Tuy nhiên cần diễn đạt lại như sau: Một số ít học sinh chưa có ý thức trong việc tự quản khi tham gia các hoạt động giáo dục.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng nhà trường đã xây dựng.Tuy nhiên cần bổ sung thêm giải pháp khi thực hiện:
|
Nội dung công việc |
Thời gian thực hiện |
Người thực hiện |
Giải pháp và điều kiện đảm bảo thực hiện |
|
Nâng cao ý thức tự quản của học sinh |
Năm học 2019 – 2020 |
GVCN, giáo viên môn chuyên, Ban chỉ huy liên đội. |
Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, tư vấn; tổ chức hoạt động câu lạc bộ; giao nhiệm vụ làm trưởng nhóm, cán sự lớp để mọi học sinh được luân phiên trải nghiệm; khuyến khích, khen thưởng học sinh thực hiện tốt nhiệm vụ. |
4. Những nội dung chưa rõ cần kiểm tra lại, cần bổ sung minh chứng: Không.
5. Đánh giá tiêu chí: Đạt mức 2
Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản.
Mức 1
a) Hệ thống hồ sơ của nhà trường được lưu trữ theo quy định;
b) Lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính và cơ sở vật chất; công khai và định kỳ tự kiểm tra tài chính, tài sản theo quy định; quy chế chi tiêu nội bộ được bổ sung, cập nhật phù hợp với điều kiện thực tế và các quy định hiện hành;
c) Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản đúng mục đích và có hiệu quả để phục vụ các hoạt động giáo dục.
Mức 2
a) Ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả trong công tác quản lý hành chính, tài chính và tài sản của nhà trường.
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá không có vi phạm liên quan đến việc quản lý hành chính, tài chính và tài sản theo kết luận của thanh tra, kiểm toán.
Mức 3
Có kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn để tạo ra các nguồn tài chính hợp pháp phù hợp với điều kiện nhà trường, thực tế địa phương.
2. Điểm mạnh:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với điểm mạnh đã nêu trong báo cáo: Hệ thống hồ sơ của nhà trường được lưu trữ theo Luật Lưu trữ và hướng dẫn của ngành. Lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính và tài sản; công khai và định kỳ tự kiểm tra tài chính, tài sản theo quy định. Hằng năm nhà trường bổ sung, xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ phù hợp với điều kiện thực tế và các quy định hiện hành và được thông qua trong hội nghị cán bộ, công chức, viên chức. Ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả trong công tác quản lý hành chính, tài chính và tài sản của nhà trường. Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường không có vi phạm liên quan đến việc quản lý hành chính, tài chính và tài sản.
3. Điểm yếu:
Đoàn đánh giá ngoài đồng ý với điểm yếu đã nêu trong báo cáo. Tuy nhiên cần bổ sung và viết lại như sau: Nhà trường chưa vận động được nhiều nguồn lực để hỗ trợ mua sắm trang thiết bị dạy học hiện đại.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Đoàn đánh giá ngoài đồng ý với kế hoạch cải tiến chất lượng đã nêu trong báo cáo:
|
Nội dung công việc |
Thời gian thực hiện |
Người thực hiện |
Giải pháp và điều kiện đảm bảo thực hiện |
|
kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn huy động tạo nguồn tài chính hợp pháp cho nhà trường. |
Năm học 2019 – 2020 và các năm học tiếp theo |
Hiệu trưởng |
Xây dựng kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn cụ thể, chi tiết trên cơ sở thực tiễn của địa phương để huy động các nguồn XHH tăng cường trang thiết bị dạy học hiện đại cho nhà trường. |
4. Những nội dung chưa rõ cần kiểm tra lại, cần bổ sung minh chứng: Không.
5. Đánh giá tiêu chí: Đạt mức 3
Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên
Mức 1
a) Có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên;
b) Phân công, sử dụng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên rõ ràng, hợp lý đảm bảo hiệu quả các hoạt động của nhà trường;
c) Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên được đảm bảo các quyền theo quy định.
Mức 2
Có các biện pháp để phát huy năng lực của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong việc xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường.
2. Điểm mạnh:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với điểm mạnh đã nêu trong báo cáo: Nhà trường có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ CB, GV, NV. Phân công, sử dụng CB, GV, NV rõ ràng, hợp lý, phát huy được năng lực, đảm bảo hiệu quả hoạt động của nhà trường CB, GV, NV được đảm bảo các quyền theo quy định.
3. Điểm yếu:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với điểm yếu đã nêu trong báo cáo: Kinh phí dành cho việc bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ còn hạn chế.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng của nhà trường. Tuy nhiên cần điều chỉnh một số nội dung và viết lại như sau:
|
Nội dung công việc |
Thời gian thực hiện |
Người thực hiện |
Giải pháp và điều kiện đảm bảo thực hiện |
|
Huy động các nguồn kinh phí hỗ trợ cán bộ, giáo viên học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. |
Năm học 2019 – 2020 và các năm học tiếp theo. |
Cán bộ quản lý, GV, NV |
Xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục chi tiết cụ thể đối với từng hoạt động giáo dục để cân đối các nguồn lực. Tích cực tham mưu với các ban ngành đoàn thể hỗ trợ kinh phí cho công tác bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ. Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, giáo viên dài hạn, trung hạn để dự toán các nguồn kinh phí gửi cấp trên phê duyệt để có nguồn kinh phí hỗ trợ kịp thời. |
4. Những nội dung chưa rõ cần kiểm tra lại, cần bổ sung minh chứng: Không.
5. Đánh giá tiêu chí: Đạt mức 2
Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt động giáo dục
Mức 1
a) Kế hoạch giáo dục phù hợp với quy định hiện hành, điều kiện thực tế địa phương và điều kiện của nhà trường;
b) Kế hoạch giáo dục được thực hiện đầy đủ;
c) Kế hoạch giáo dục được rà soát, đánh giá, điều chỉnh kịp thời.
Mức 2
Các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá của nhà trường đối với các hoạt động giáo dục, được cơ quan quản lý đánh giá đạt hiệu quả.
2. Điểm mạnh:
Đoàn đồng ý với nhận định điểm mạnh đã nêu trong báo cáo: Hằng năm, nhà trường xây dựng kế hoạch giáo dục phù hợp với quy định hiện hành, điều kiện thực tế địa phương và điều kiện thực tế của nhà trường.
Công tác quản lý hoạt động dạy – học trong nhà trường đảm bảo theo quy định và được thực hiện một cách khoa học. Việc dạy – học thực sự đi vào chiều sâu nên chất lượng giáo dục của nhà trường được nâng lên rõ rệt.
3. Điểm yếu:
Đoàn nhất trí với điểm yếu đã xác định, tuy nhiên cần diễn đạt lại như sau: Các hoạt động trải nghiệm còn hạn chế.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Đoàn nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng của nhà trường, tuy nhiên cần bổ sung một số biện pháp như sau:
|
Nội dung công việc |
Thời gian thực hiện |
Người thực hiện |
Giải pháp và điều kiện đảm bảo thực hiện |
|
Tổ chức và nâng cao hiệu quả các hoạt động trải nghiệm |
Năm học 2019 – 2020 và các năm học tiếp theo |
Cán bộ quản lý, GV |
Xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động trải nghiệm chi tiết, cụ thể phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. Lựa chọn các hình thức tổ chức phù hợp với mục tiêu giáo dục và điều kiện của nhà trường. Tuyên truyền, mời cha mẹ học sinh cùng tham gia tổ chức các hoạt động trải nghiệm. Làm tốt công tác XHH huy động các nguồn lực hỗ trợ để tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh. |
4. Những nội dung chưa rõ cần kiểm tra lại, cần bổ sung minh chứng: không.
5. Đánh giá tiêu chí: Đạt mức 2
Tiêu chí 1.9: Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở
Mức 1
a) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy định, quy chế liên quan đến các hoạt động của nhà trường;
b) Các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh (nếu có) thuộc thẩm quyền xử lý của nhà trường được giải quyết đúng pháp luật;
c) Hằng năm, có báo cáo thực hiện quy chế dân chủ cơ sở.
Mức 2
Các biện pháp và cơ chế giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở đảm bảo công khai, minh bạch, hiệu quả.
2. Điểm mạnh:
Đoàn đánh giá ngoài đồng ý với nhận định điểm mạnh đã nêu trong báo cáo: Nhà trường luôn thực hiện tốt những việc cán bộ, công chức, viên chức được tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến. Nhà trường không có đơn thư, khiếu nại. Thực hiện nghiêm túc báo cáo định kỳ về việc thực hiện quy chế dân chủ với các cấp có thẩm quyền. Các biện pháp giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ được thực hiện công khai, minh bạch, hiệu quả.
3. Điểm yếu:
Đoàn đánh giá ngoài đồng ý với nhận định điểm yếu đã nêu trong báo cáo: Trong quá trình thực hiện quy chế dân chủ vẫn còn có một số cán bộ, giáo viên, nhân viên trong các buổi họp còn ngại tham gia đóng góp ý kiến.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng nhà trường đã xác định, tuy nhiên cần điều chỉnh giải pháp như sau:
|
Nội dung công việc |
Thời gian thực hiện |
Người thực hiện |
Giải pháp và điều kiện đảm bảo thực hiện |
|
Đảm bảo 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên tham gia đóng góp ý kiến xây dựng thực hiện kế hoạch. |
Năm học 2019 – 2020 |
Hiệu trưởng, Chủ tịch Công đoàn |
– Nêu cao nhận thức, tinh thần trách nhiệm, khuyến khích, động viên, tuyên dương các cá nhân, tập thể trong việc đóng góp ý kiến xây dựng kế hoạch phát triển nhà trường cũng như việc tổ chức các hoạt động giáo dục. – Thay đổi các hình thức lấy ý kiến: thư điện tử, hòm thư góp ý, zalo chung. |
4. Những nội dung chưa rõ cần kiểm tra lại, cần bổ sung minh chứng: Không.
5. Đánh giá tiêu chí: Đạt mức 2
Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học.
Mức 1
a) Có phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường; những trường có tổ chức bếp ăn cho học sinh được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm;
b) Có hộp thư góp ý, đường dây nóng và các hình thức khác để tiếp nhận, xử lý các thông tin phản ánh của người dân; đảm bảo an toàn cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh trong nhà trường;
c) Không có hiện tượng kỳ thị, hành vi bạo lực, vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong nhà trường.
Mức 2
a) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh được phổ biến, hướng dẫn, thực hiện phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường.
b) Nhà trường thường xuyên kiểm tra, thu thập, đánh giá, xử lý các thông tin, biểu hiện liên quan đến bạo lực học đường, an ninh trật tự và có biện pháp ngăn chặn kịp thời, hiệu quả.
2. Điểm mạnh:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với điểm mạnh mà nhà trường đã xác định: Cán bộ giáo viên và học sinh trong nhà trường có ý thức trách nhiệm cao, thực hiện tốt các quy định về phòng chống dịch bệnh, an toàn vệ sinh thực phẩm; phòng tránh các hiểm họa thiên tai, cháy nổ trong trường phòng chống bạo lực học đường, đảm bảo trường học an toàn.
Bảo vệ của nhà trường có tinh thần ý thức trách nhiệm cao trong công tác đảm bảo an ninh trật tự của nhà trường. Nhà trường có sự phối hợp tốt với công an, trạm y tế thị trấn Yên Ninh, các tổ chức đoàn thể tại địa phương trong việc giáo dục, tuyên truyền nên nhiều năm học qua nhà trường luôn đảm bảo ANTT, an toàn trường học.
3. Điểm yếu:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với điểm yếu mà nhà trường đã xác định. Tuy nhiên cần điều chỉnh và viết lại như sau: Việc phân công kiểm tra đảm bảo an toàn trường học chưa thường xuyên.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng mà nhà trường đã xác định song cần diều chỉnh như sau:
|
Nội dung công việc |
Thời gian thực hiện |
Người thực hiện |
Giải pháp và các điều kiện đảm bảo để thực hiện |
|
Tăng cường công tác kiểm tra đảm bảo an toàn cho học sinh, cán bộ giáo viên. |
Năm học 2019–2020 và các năm học tiếp theo |
Ban giám hiệu |
Xây dựng kế hoạch phân công cụ thể cho từng thành viên trong ban giám hiệu việc kiểm tra các điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị đảm bảo an toàn cho các hoạt động giáo dục trong nhà trường. Nhắc giáo viên thường xuyên kiểm tra, phản ánh kịp thời những dấu hiệu thiếu an toàn. Tập huấn, bồi dưỡng cho cán bộ, giáo viên, học sinh các kĩ năng đảm bảo an toàn trường học. |
4. Những nội dung chưa rõ cần kiểm tra lại, cần bổ sung minh chứng: Không.
5. Đánh giá tiêu chí: Đạt mức 2
Đánh giá chung về Tiêu chuẩn 1
Điểm mạnh:
Nhà trường đã xây dựng được phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường phù hợp với mục tiêu giáo dục, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
Nhà trường có cơ cấu tổ chức phù hợp với quy định tại Điều lệ trường Tiểu học và các quy định của Bộ GD&ĐT. Các tổ chức đều có kế hoạch, quy chế hoạt động, hoạt động có hiệu quả và thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn đã được quy định tại Điều lệ trường Tiểu học.
Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn và người đứng đầu các tổ chức trong nhà trường năng động, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn vững vàng, được tập thể sư phạm nhà trường tín nhiệm. Tập thể CB, GV, NV của trường đoàn kết, tâm huyết, trí tuệ, luôn chấp hành tốt chủ trương chính sách của Đảng, Pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành, của địa phương; thực hiện nghiêm túc các phong trào thi đua và các cuộc vận động, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao. Công tác tài chính của nhà trường được quản lý và thực hiện theo đúng quy định hiện hành và quản lý trên phần mềm ứng dụng. ANTT nhà trường được giữ vững, không có hiện tượng bạo lực học đường, không để xảy ra các tệ nạn xã hội và dịch bệnh trong nhà trường.
Điểm yếu:
Các nguồn lực của nhà trường còn chưa đủ để thực hiện kế hoạch chiến lược (Cơ sở vật chất để phục vụ cho các hoạt động giáo dục của nhà trường chưa thật hoàn thiện, còn một số hạng mục công trình chưa xây dựng xong; Nhà trường chưa trang bị thiết bị phòng chống cháy nổ cho phòng học tin học).
Nhà trường chưa vận động được nhiều nguồn lực để hỗ trợ mua sắm trang thiết bị dạy học hiện đại.
Kiến nghị đối với nhà trường:
Hiệu trưởng chú trọng đến chiến lược phát triển nhà trường và có những điều chỉnh kịp thời phù hợp với thực tiễn. Xây dựng kế hoạch tạo điều kiện cho cán bộ giáo viên tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Tham mưu tích cực chính quyền địa phương tiếp tục hoàn thiện các hạng mục công trình, huy động các nguồn lực xã hội hóa để tăng cường cơ sở vật chất đặc biệt các thiết bị giáo dục hiện đại.
Tiêu chuẩn 1 có 10 tiêu chí: số tiêu chí đạt mức 2: 6/10; số tiêu chí đạt mức 3: 4/10.
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh
Tiêu chí 2.1: Đối với Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng
Mức 1
a) Đạt tiêu chuẩn theo quy định;
b) Được đánh giá đạt chuẩn Hiệu trưởng trở lên;
c) Được bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý giáo dục theo quy định.
Mức 2
a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá có ít nhất 02 năm được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá trở lên.
b) Được bồi dưỡng, tập huấn về lý luận chính trị theo quy định; được giáo viên, nhân viên trong trường tín nhiệm.
Mức 3
Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 01 năm đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức tốt.
2. Điểm mạnh:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với việc xác định điểm mạnh của nhà trường: Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng của nhà trường có năng lực vững vàng về công tác giảng dạy và quản lý giáo dục; đảm nhiệm tốt các nhiệm vụ quản lý trường học. Hằng năm, Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng đều được các cấp có thẩm quyền đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo Quy định chuẩn Hiệu trưởng trường Tiểu học.
Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng đều đã được tham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡng, tập huấn về chính trị và quản lý giáo dục.
3. Điểm yếu:
Đoàn đành giá ngoài nhất trí với việc xác định điểm yếu của nhà trường: Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng chưa được tích cực trong việc tự học nâng cao trình độ ngoại ngữ.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng của nhà trường:
|
Nội dung công việc |
Thời gian thực hiện |
Người thực hiện |
Giải pháp và các điều kiện đảm bảo thực hiện |
|
Nâng cao trình độ Ngoại ngữ, tiếp tục nâng cao năng lực quản lý điều hành của cán bộ quản lý. |
Năm học 2019- 2020 và các năm học tiếp theo |
Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng. |
Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch tự học, tự bồi dưỡng về Ngoại ngữ nhằm nâng cao khả năng giao tiếp Tiếng Anh, tiếp tục học hỏi, tích lũy kinh nghiệm về công tác quản lý để điều hành tốt các hoạt động trong nhà trường. |
4. Những nội dung chưa rõ cần kiểm tra lại, cần bổ sung minh chứng: Không.
5. Đánh giá tiêu chí: Đạt mức 3
Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên
Mức 1
a) Số lượng giáo viên đảm bảo để dạy các môn học và tổ chức các hoạt động giáo dục theo quy định của Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học; có giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh;
b) 100% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy định;
c) Có ít nhất 95% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên.
Mức 2
a) Tỷ lệ giáo viên đạt trên chuẩn trình độ đào tạo đạt ít nhất 55%; đối với các trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 40%; trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tỷ lệ giáo viên trên chuẩn trình độ đào tạo được duy trì ổn định và tăng dần theo lộ trình phù hợp.
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có 100% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên, trong đó có ít nhất 60% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên và có ít nhất 50% ở mức khá trở lên đối với trường thuộc vùng khó khăn.
c) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có giáo viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
Mức 3
a) Tỷ lệ giáo viên đạt trên chuẩn trình độ đào tạo đạt ít nhất 65%, đối với các trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 50%.
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 80% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 30% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt; đối với trường thuộc vùng khó khăn có ít nhất 70% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 20% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt.
2. Điểm mạnh:
Đoàn đành giá ngoài nhất trí với việc xác định điểm mạnh của nhà trường: Nhà trường có đủ số lượng, cơ cấu giáo viên để dạy các môn học bắt buộc theo quy định và các môn tự chọn, là điều kiện thuận lợi để nhà trường thực hiện việc dạy học.
100% giáo viên trong nhà trường đạt trên chuẩn về trình độ đào tạo. Giáo viên nhà trường vững vàng về chuyên môn, nhiệt tình tâm huyết; tích cực tự học, tự bồi dưỡng, có uy tín đối với học sinh, CMHS và nhân dân.
3. Điểm yếu:
Đoàn đành giá ngoài nhất trí với việc xác định điểm yếu của nhà trường: Một số giáo viên việc ứng dụng CNTT vào dạy học còn hạn chế.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Đoàn đành giá ngoài nhất trí với kế hoạch cải tiến của nhà trường nhưng cần bổ sung giải pháp như sau:
|
Nội dung công việc |
Thời gian thực hiện |
Người thực hiện |
Giải pháp và các điều kiện đảm bảo thực hiện |
|
Bồi dưỡng nâng cao năng lực ứng dụng CNTT cho GV |
Năm học 2019 – 2020 và các năm học tiếp theo |
Hiệu trưởng |
Xây dựng kế hoạch tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ CNTT; Tạo điều kiện cho cán bộ giáo viên tham gia tập huấn, bồi dưỡng nâng cao trình độ ứng dụng CNTT trong giảng dạy. Tổ chức các chuyên đề sử dụng CNTT để chia sẻ kinh nghiệm, kĩ năng sử dụng CNTT giữa các giáo viên trong nhà trường. Khuyến khích cán bộ, giáo viên ứng dụng CNTT vào việc tổ chức các hoạt động giáo dục. |
4. Những nội dung chưa rõ cần kiểm tra lại, cần bổ sung minh chứng: Không
5. Đánh giá tiêu chí: Đạt mức 3
Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên.
Mức 1
a) Có nhân viên hoặc giáo viên kiêm nhiệm để đảm nhiệm các nhiệm vụ do hiệu trưởng phân công;
b) Được phân công công việc phù hợp, hợp lý theo năng lực;
c) Hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
Mức 2
a) Số lượng và cơ cấu nhân viên đảm bảo theo quy định.
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có nhân viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
Mức 3
a) Có trình độ đào tạo đáp ứng được vị trí việc làm.
b) Hằng năm, được tham gia đầy đủ các khóa, lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo vị trí việc làm.
2. Điểm mạnh:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với việc xác định điểm mạnh của nhà trường: Nhân viên nhà trường có trình độ chuyên môn phù hợp với vị trí việc làm, được phân công chuyên môn đúng chuyên ngành đào tạo. Tinh thần trách nhiệm cao, tích cực công tác, luôn hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao.
3. Điểm yếu:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với việc xác định điểm yếu của nhà trường: Nhân viên thư viện là nhân viên hợp đồng nên chưa mạnh dạn đưa ra các giải pháp sáng tạo trong công việc.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Đoàn đánh giáo ngoài nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng của nhà trường:
|
Nội dung công việc |
Thời gian thực hiện |
Người thực hiện |
Giải pháp và các điều kiện đảm bảo thực hiện |
|
Có nhân viên thư viện biên chế. Nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên thư viện. |
Năm học 2019-2020 |
Hiệu trưởng, Nhân viên thư viện |
– Tạo điều kiện nhân viên thư viện tham gia các lớp bồi dưỡng, tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. – Hỗ trợ nhân viên xây dựng kế hoạch và lựa chọn các hình thức tổ chức các hoạt động thư viện phù hợp với điều kiện nhà trường. – Tích cực tham mưu để có biên chế nhân viên thư viện. |
4. Những nội dung chưa rõ cần kiểm tra lại, cần bổ sung minh chứng: Không. .
5. Đánh giá tiêu chí: Đạt mức 3
Tiêu chí 2.4: Đối với học sinh
Mức 1
a) Đảm bảo về tuổi học sinh tiểu học theo quy định;
b) Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định;
c) Được đảm bảo các quyền theo quy định.
Mức 2
Học sinh vi phạm các hành vi không được làm được phát hiện kịp thời, có các biện pháp giáo dục phù hợp và có chuyển biến tích cực.
Mức 3
Học sinh có thành tích trong học tập, rèn luyện có ảnh hưởng tích cực đến các hoạt động của lớp và nhà trường.
2. Điểm mạnh:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với việc xác định điểm mạnh của nhà trường: Học sinh của nhà trường đi học đúng độ tuổi theo quy định. Đa số HS chăm ngoan, thực hiện tốt nội quy, quy định của nhà trường.
Nhà trường thực hiện tốt các quyền của HS theo quy định. Nhà trường làm tốt công tác tư vấn, phát hiện, giúp đỡ kịp thời và có biện pháp giáo dục phù hợp các học sinh có biểu hiện không tích cực, kết quả HS có chuyển biến tích cực.
Trong các năm học gần đây nhà trường không những duy trì tốt chất lượng giáo dục toàn diện mà còn phát huy được chất lượng học sinh năng khiếu, góp phần tích cực trong việc xây dựng phát triển nhà trường.
3. Điểm yếu:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với việc xác định điểm yếu của nhà trường: Một số ít em có hiện tượng chậm phát triển trí tuệ nên gặp khó khăn trong tiếp thu kiến thức cũng như rèn luyện kỹ năng sống.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng:
|
Nội dung công việc |
Thời gian thực hiện |
Người thực hiện |
Giải pháp và các điều kiện đảm bảo thực hiện |
|
Giúp đỡ những học sinh gặp khó khăn trong học tập. |
Năm học 2019 – 2020 |
Cán bộ quản lý – GVCN
|
– Thực hiện có hiệu quả kế hoạch giáo dục cá nhân đối với trẻ học hòa nhập. – Phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường và gia đình trong việc giúp đỡ những học sinh có khó khăn trong việc tiếp thu kiến thức và rèn luyện kỹ năng sống. – Tổ chức các câu lạc bộ, nhóm học sinh để hỗ trợ, chia sẻ, giúp đỡ bạn. |
4. Những nội dung chưa rõ cần kiểm tra lại, cần bổ sung minh chứng: Không.
5. Đánh giá tiêu chí: Đạt mức 3
Đánh giá chung về Tiêu chuẩn 2
Điểm mạnh:
Đội ngũ cán bộ quản lý của trường có năng lực quản lý tốt, có uy tín với đồng nghiệp và nhân dân, hằng năm luôn được lãnh đạo cấp trên và cán bộ, giáo viên trong trường đánh giá hoàn thành tốt, hoàn thành xuất sắc theo chuẩn Hiệu trưởng.
100% giáo viên của trường có trình độ đào tạo trên chuẩn. Hằng năm nhà trường có giáo viên được tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua và được các cấp khen thưởng; 100% giáo viên xếp loại từ Khá trở lên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên Tiểu học đáp ứng yêu cầu của Điều lệ trường Tiểu học; CBGVNV của trường được hưởng đầy đủ các chế độ, chính sách theo quy định.
Học sinh của nhà trường đi học đúng độ tuổi, nhìn chung học sinh của trường chăm ngoan, được phát triển một cách toàn diện cả về thể chất, kỹ năng sống và trí tuệ, các em thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của học sinh, các quy định về hành vi học sinh không được làm và được sinh hoạt, học tập trong môi trường lành mạnh, thân thiện, được đảm bảo các quyền theo quy định.
Điểm yếu:
Nhà trường chưa có đủ giáo viên, nhân viên được biên chế theo quy định vị trí việc làm, còn phải sử dụng lao động hợp đồng.
Kiến nghị đối với nhà trường:
Hiệu trưởng tiếp tục tham mưu với các cấp để có biên chế nhân viên thư viện. Tiếp tục xây dựng kế hoạch tổ chức cho cán bộ giáo viên tham gia bồi dưỡng; tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
Tiêu chuẩn 2 có 4 tiêu chí. Số tiêu chí đạt yêu cầu mức 3: 4/4
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
Tiêu chí 3.1: Khuôn viên, sân chơi, sân tập.
Mức 1
a) Khuôn viên đảm bảo xanh, sạch, đẹp, an toàn để tổ chức các hoạt động giáo dục;
b) Có cổng trường, biển tên trường và tường hoặc hàng rào bao quanh;
c) Có sân chơi, sân tập thể dục thể thao.
Mức 2
a) Diện tích khuôn viên, sân chơi, sân tập theo quy định.
b) Sân chơi, sân tập đảm bảo cho học sinh luyện tập thường xuyên và hiệu quả.
Mức 3
Sân chơi, sân tập bằng phẳng, có cây bóng mát, có đồ chơi, thiết bị vận động.
2. Điểm mạnh:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với việc xác định điểm mạnh của nhà trường: Trường có khuôn viên đảm bảo xanh, sạch, đẹp, an toàn để tổ chức các hoạt động giáo dục. Cảnh quan nhà trường đẹp và thoáng đãng. Hệ thống sân chơi bãi tập đáp ứng nhu cầu về giáo dục thể chất và các hoạt động vui chơi của học sinh.
3. Điểm yếu:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với việc xác định điểm yếu của nhà trường: Cây trồng trên sân trường còn nhỏ, chưa tạo được nhiều bóng mát. Thiết bị vận động ngoài trời còn ít so với tổng số học sinh toàn trường.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng của nhà trường:
|
Nội dung công việc |
Thời gian thực hiện |
Người thực hiện |
Giải pháp và các điều kiện đảm bảo thực hiện |
|
– Trồng bổ sung cây bóng mát. – Bổ sung thêm đồ chơi, thiết bị vận động HS cho nhà trường. |
Năm học 2019– 2020 và các năm học tiếp theo
|
Phó hiệu trưởng |
– Tiếp tục trồng thêm và chăm sóc cây xanh mới trồng tại sân chơi và khu bãi tập để đảm bảo đủ bóng mát, làm cho cảnh quan môi trường luôn xanh – sạch – đẹp. – Tích cực tham mưu với các cấp có thẩm quyền làm tốt công tác tuyên truyền vận động để tăng cường kinh phí nâng cấp, mua sắm thêm trang thiết bị vận động phục vụ nhu cầu luyện tập của HS. |
4. Những nội dung chưa rõ cần kiểm tra lại, cần bổ sung minh chứng: Không.
5. Đánh giá tiêu chí: Đạt mức 3
Tiêu chí 3.2: Phòng học.
Mức 1
a) Đủ mỗi lớp một phòng học riêng, quy cách phòng học theo quy định;
b) Bàn, ghế học sinh đúng tiêu chuẩn và đủ chỗ ngồi cho học sinh; có bàn ghế phù hợp cho học sinh khuyết tật học hòa nhập (nếu có); bàn, ghế giáo viên, bảng lớp theo quy định;
c) Có hệ thống đèn, quạt (ở nơi có điện); có hệ thống tủ đựng hồ sơ, thiết bị dạy học.
Mức 2
a) Diện tích phòng học đạt tiêu chuẩn theo quy định.
b) Tủ đựng thiết bị dạy học có đủ các thiết bị dạy học.
c) Kích thước, vật liệu, kết cấu, kiểu dáng, màu sắc bàn, ghế học sinh theo quy định.
Mức 3
Có các phòng riêng biệt để dạy các môn Âm nhạc, Mỹ thuật, Khoa học và Ngoại ngữ; có phòng để hỗ trợ cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu (nếu có).
2. Điểm mạnh:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với việc xác định điểm mạnh của nhà trường: Số lượng, chất lượng và thiết bị của phòng học đảm bảo quy định. Số lượng phòng học đạt tỉ lệ 1 phòng/ lớp, đáp ứng đầy đủ cho HS học 2 buổi/ ngày. Bàn ghế, bảng lớp đáp ứng đúng quy định của thông tư 26/2011 Bộ GD&ĐT, Bộ Khoa học và công nghệ, Bộ Y tế. Thiết bị trong các phòng học được trang bị để phục vụ học tập và được bổ sung hằng năm.
3. Điểm yếu:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với việc xác định điểm yếu của nhà trường, tuy nhiên cần diễn đạt lại như sau: Thiết bị dạy học hiện đại còn ít; 30 bộ bàn ghế sử dụng lâu năm, chất lượng giảm.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng của nhà trường:
|
Nội dung công việc |
Thời gian thực hiện |
Người thực hiện |
Giải pháp và các điều kiện đảm bảo thực hiện |
|
Mua sắm thêm 30 bộ bàn ghế học sinh, trang thiết bị dạy học hiện đại dự kiến 200 triệu đồng. |
Năm học 2019-2020 và 2020- 2021 |
Hiệu trưởng- Kế toán |
Tiết kiệm từ nguồn ngân sách khoảng 45 triệu đồng. Tham mưu với địa phương, huy động xã hội hóa tăng cường nguồn tài trợ khoảng 155 triệu đồng để mua sắm thêm bàn ghế học sinh, máy chiếu, ti vi trang bị cho các phòng học. |
4. Những nội dung chưa rõ cần kiểm tra lại, cần bổ sung minh chứng: Không.
5. Đánh giá tiêu chí: Đạt mức 3
Tiêu chí 3.3: Khối phòng phục vụ học tập và khối phòng hành chính – quản trị.
Mức 1
a) Có phòng giáo dục nghệ thuật, phòng học tin học, phòng thiết bị giáo dục, phòng truyền thống và hoạt động Đội đáp ứng các yêu cầu tối thiểu các hoạt động giáo dục;
b) Khối phòng hành chính – quản trị đáp ứng các yêu cầu tối thiểu các hoạt động hành chính – quản trị của nhà trường;
c) Khu để xe được bố trí hợp lý, đảm bảo an toàn, trật tự.
Mức 2
a) Khối phòng phục vụ học tập và khối phòng hành chính – quản trị theo quy định; khu bếp, nhà ăn, nhà nghỉ (nếu có) phải đảm bảo điều kiện sức khỏe, an toàn, vệ sinh cho giáo viên, nhân viên và học sinh.
b) Có nơi lưu trữ hồ sơ, tài liệu chung.
Mức 3
Khối phòng phục vụ học tập, phòng hành chính – quản trị có đầy đủ các thiết bị, được sắp xếp hợp lý, khoa học và hỗ trợ hiệu quả các hoạt động nhà trường.
2. Điểm mạnh:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với việc xác định điểm mạnh của nhà trường: Nhà trường có đầy đủ các khối phòng phục vụ học tập, khối phòng hành chính – quản trị. Các phòng được trang bị đầy đủ bảng biểu, thiết bị phụ trợ, máy tính, máy in phục vụ công tác quản lý và giảng dạy; máy tính được kết nối mạng internet. Khu để xe cho CBGVNV và HS được bố trí hợp lý trong khuôn viên nhà trường và bảo đảm an toàn, thuận tiện khi sử dụng.
3. Điểm yếu:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với việc xác định điểm yếu của nhà trường: Nhà trường chưa có khu phục vụ bán trú cho học sinh.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng của nhà trường song cần bổ sung thêm vào giải pháp:
|
Nội dung công việc |
Thời gian thực hiện |
Người thực hiện |
Giải pháp và các điều kiện đảm bảo thực hiện |
|
Tham mưu xây dựng khu bán trú cho học sinh. |
Năm học 2020 – 2021. |
Hiệu trưởng |
Tham mưu với Đảng ủy, HĐND, UBND thị trấn xây dựng và đưa vào sử dụng khu bán trú cho học sinh. |
4. Những nội dung chưa rõ cần kiểm tra lại, cần bổ sung minh chứng: Không.
5. Đánh giá tiêu chí: Đạt mức 3
Tiêu chí 3.4: Khu vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước
Mức 1
a) Khu vệ sinh riêng cho nam, nữ, giáo viên, nhân viên, học sinh đảm bảo không ô nhiễm môi trường; khu vệ sinh đảm bảo sử dụng thuận lợi cho học sinh khuyết tật học hòa nhập;
b) Hệ thống thoát nước đảm bảo vệ sinh môi trường; hệ thống cấp nước sạch đảm bảo nước uống và nước sinh hoạt cho giáo viên, nhân viên và học sinh;
c) Thu gom rác và xử lý chất thải đảm bảo vệ sinh môi trường.
Mức 2
a) Khu vệ sinh đảm bảo thuận tiện, được xây dựng phù hợp với cảnh quan và theo quy định.
b) Hệ thống cấp nước sạch,hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý chất thải đáp ứng quy định của Bộ GDĐT và Bộ Y tế.
2. Điểm mạnh:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với việc xác định điểm mạnh của nhà trường: Hệ thống nhà vệ sinh học sinh được xây dựng đầy đủ, thoáng, đạt chuẩn vệ sinh đúng theo quy định. Hệ thống nước đầy đủ đảm bảo yêu cầu sử dụng hằng ngày cho mọi thành viên trong nhà trường. 100% học sinh được uống nước lọc hợp vệ sinh.
3. Điểm yếu:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với việc xác định điểm yếu của nhà trường: Khu nhà vệ sinh của giáo viên xây dựng lâu nên chưa đảm bảo yêu cầu. Khu nhà vệ sinh hiện tại của học sinh có một khu nên chưa đủ theo tỷ lệ quy định, một số học sinh phải đi lại xa.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng của nhà trường:
|
Nội dung công việc |
Thời gian thực hiện |
Người thực hiện |
Giải pháp và các điều kiện đảm bảo thực hiện |
|
Xây dựng mới khu nhà vệ sinh cho giáo viên và xây thêm cho học sinh.
|
Hoàn thiện trong tháng 1/2020. |
Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng |
Tham mưu với Đảng ủy, HĐND, UBND thị trấn đẩy nhanh tiến độ xây dựng khu vệ sinh giáo viên, học sinh. |
4. Những nội dung chưa rõ cần kiểm tra lại, cần bổ sung minh chứng: Không.
5. Đánh giá tiêu chí: Đạt mức 2
Tiêu chí 3.5: Thiết bị.
Mức 1
a) Có đủ thiết bị văn phòng và các thiết bị khác phục vụ các hoạt động của nhà trường;
b) Có đủ thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu tối thiểu theo quy định;
c) Hằng năm các thiết bị được kiểm kê, sửa chữa.
Mức 2
a) Hệ thống máy tính được kết nối Internet phục vụ công tác quản lý, hoạt động dạy học.
b) Có đủ thiết bị dạy học theo quy định.
c) Hằng năm, được bổ sung các thiết bị dạy học và thiết bị dạy học tự làm.
Mức 3
Thiết bị dạy học, thiết bị dạy học tự làm được khai thác, sử dụng hiệu quả đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung phương pháp dạy học và nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.
2. Điểm mạnh:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với việc xác định điểm mạnh của nhà trường Trường trang bị khá đầy đủ thiết bị phục vụ giảng dạy. Có hệ thống số sách theo dõi việc mượn, trả hằng năm. Giáo viên đã tích cực sử dụng đồ dùng dạy học trong các tiết dạy. Nhà trường đã có kho riêng để chứa thiết bị, đồ dùng dạy học và mỗi lớp có một tủ đựng đồ dùng nên rất thuận lợi cho việc sử dụng của mỗi giáo viên.
3. Điểm yếu:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với việc xác định điểm yếu của nhà trường, song cần diễn đạt lại như sau: Thiết bị dạy học được bổ sung hàng năm còn ít; thiết bị dạy học tự làm chất lượng chưa cao.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng của nhà trường, song cần bổ sung và diễn đạt lại như sau:
|
Nội dung công việc |
Thời gian thực hiện |
Người thực hiện |
Giải pháp và các điều kiện đảm bảo thực hiện |
|
Mua thêm thiết bị đồ dùng dạy học phù hợp chương trình giáo dục PT mới. Nâng cao chất lượng thiết bị dạy học tự làm. |
Năm học 2019 – 2020 và các năm học tiếp theo |
Cán bộ quản lý, Các tổ chuyên môn. |
Xây dựng kế hoạch bổ sung thiết bị mất mát, hư hỏng. Tham mưu địa phương, huy động tài trợ để mua sắm thêm trang thiết bị dạy học. Tổ chức cuộc thi tự làm thiết bị dạy học. Khuyến khích, nhân rộng những mô hình, thiết bị chất lượng. |
4. Những nội dung chưa rõ cần kiểm tra lại, cần bổ sung minh chứng: Không.
5. Đánh giá tiêu chí: Đạt mức 3
Tiêu chí 3.6: Thư viện
Mức 1
a) Được trang bị sách, báo, tạp chí, bản đồ, tranh ảnh giáo dục, băng đĩa giáo khoa và các xuất bản phẩm tham khảo tối thiểu phục vụ hoạt động dạy học;
b) Hoạt động của thư viện đáp ứng yêu cầu tối thiểu hoạt động dạy học của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh;
c) Hằng năm thư viện được kiểm kê, bổ sung sách, báo, tạp chí, bản đồ, tranh ảnh giáo dục, băng đĩa giáo khoa và các xuất bản phẩm tham khảo.
Mức 2
Thư viện của nhà trường đạt Thư viện trường học đạt chuẩn trở lên.
Mức 3
Thư viện của nhà trường đạt Thư viện trường học tiên tiến trở lên; hệ thống máy tính của thư viện được kết nối Internet đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, hoạt động dạy học, các hoạt động khác của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh.
2. Điểm mạnh:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với việc xác định điểm mạnh của nhà trường, song cần diễn đạt lại như sau: Thư viện nhà trường có đủ sách báo, trang thiết bị đáp ứng nhu cầu mượn đọc của cán bộ, giáo viên, học sinh. Ứng dụng hiệu quả CNTT trong việc quản lý tài liệu và quản lý việc mượn, trả tài liệu. Tổ chức xây dựng được tủ sách lớp học và luân chuyển sách báo, tạp chí giữa các lớp hàng tuần, hàng tháng.
3. Điểm yếu:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với việc xác định điểm yếu của nhà trường: Số lượng đầu sách báo cơ bản đã đủ, song vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu đọc của HS ngày càng nhiều. Hình thức hoạt động của thư viện chưa được phong phú.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng của nhà trường:
|
Nội dung công việc |
Thời gian thực hiện |
Người thực hiện |
Giải pháp và các điều kiện đảm bảo thực hiện |
|
– Tăng số lượng sách, báo cho học sinh mượn về đọc. – Đổi mới, bổ sung thêm hình thức hoạt động của thư viện
|
Năm học 2019 – 2020 và các năm học tiếp theo |
Hiệu trưởng, nhân viên thư viện. |
– Có kế hoạch mua sắm, trao đổi, quyên góp ủng hộ để tăng số lượng sách cho học sinh mượn đọc. – Tổ chức các hoạt động thư viện: Thi đọc, kể chuyện theo sách, giới thiệu sách mới, thi tìm hiểu về sách; phân loại sách theo trình độ đọc,… |
4. Những nội dung chưa rõ cần kiểm tra lại, cần bổ sung minh chứng: Không.
5. Đánh giá tiêu chí: Đạt mức 3
Đánh giá chung về Tiêu chuẩn 3
Điểm mạnh:
Trường có diện tích, khuôn viên, cổng trường, hàng rào bảo vệ, sân chơi, bãi tập đảm bảo các quy định của Điều lệ trường Tiểu học.
Trường có đủ phòng học cho 20 lớp học 2 buổi/ngày. Diện tích phòng học đúng quy định, bàn ghế học sinh đủ về số lượng, có chất lượng tốt. Khối phòng phục vụ học tập và hành chính quản trị đảm bảo hoạt động có hiệu quả. Nhà trường có đầy đủ trang thiết bị phục vụ công tác quản lí, văn phòng, dạy và học theo quy định của Điều lệ trường Tiểu học. hệ thống nước sạch, khu vệ sinh, nhà để xe, thu gom rác đáp ứng yêu cầu của hoạt động giáo dục. Thư viện nhà trường đạt thư viện Tiên tiến, đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, dạy học của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh. Phong trào tự làm đồ dùng dạy học bước đầu đã trở thành nền nếp.
Điểm yếu:
Đồ dùng, thiết bị giảng dạy được cấp bị hư hỏng nhiều và một số thiết bị không còn phù hợp. Thiết bị dạy học tự làm của giáo viên chất lượng chưa cao.
Kiến nghị với nhà trường:
Hiệu trưởng nhà trường tiếp tục tham mưu với chính quyền địa phương tiếp tục tăng cường cơ sở vật chất: xây khu bán trú; xây thêm nhà vệ sinh giáo viên, học sinh; mua sắm bàn ghế; thiết bị dạy học hiện đại.
Tiêu chuẩn 3 có 6 tiêu chí: số tiêu chí đạt mức 2: 1/6; số tiêu chí đạt mức 3: 5/6.
Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha mẹ học sinh
Mức 1
a) Được thành lập và hoạt động theo quy định tại Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh;
b) Có kế hoạch hoạt động theo năm học;
c) Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động đúng tiến độ.
Mức 2
Phối hợp có hiệu quả với nhà trường trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học và các hoạt động giáo dục; hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chủ trương chính sách về giáo dục đối với cha mẹ học sinh; huy động học sinh đến trường, vận động học sinh đã bỏ học trở lại lớp.
Mức 3
Phối hợp có hiệu quả với nhà trường, xã hội trong việc thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh.
2. Điểm mạnh:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí đánh giá điểm mạnh của nhà trường, đó là:
Ban đại diện CMHS của trường được thành lập và hoạt động theo đúng quy định tại Điều lệ của Ban đại diện CMHS.
Nhà trường tạo điều kiện thuận lợi và tư vấn cho Ban đại diện CMHS hoạt động. Ban đại diện CMHS đã phối hợp khá chặt chẽ với nhà trường trong việc quản lí, giáo dục HS. Trong những năm qua, Ban đại diện CMHS luôn làm việc với tinh thần trách nhiệm cao, đã phối hợp với nhà trường trong việc giáo dục đạo đức tác phong, rèn kỹ năng sống cho học sinh.
3. Điểm yếu:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với việc xác định điểm yếu của nhà trường song cần diễn đạt lại như sau: Một số CMHS đi làm ăn xa chính vì thế chưa nắm bắt kịp thời các nội dung, kế hoạch hoạt động của lớp, của trường nên việc kết hợp giáo dục giữa CMHS với GV chủ nhiệm còn hạn chế.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng của nhà trường song cần bổ sung và điều chỉnh một số giải pháp:
|
Nội dung công việc |
Thời gian thực hiện |
Người thực hiện |
Giải pháp và điều kiện đảm bảo thực hiện |
|
Phổ biến rộng rãi nội dung kế hoạch hoạt động cần phối hợp tới toàn thể CMHS. Tăng cường sự phối hợp của Ban đại diện CMHS các lớp. |
Năm học 2019 – 2020 |
BGH, GVCN, Ban đại diện CMHS |
– GVCN lớp thường xuyên trao đổi thông tin về tình hình học sinh cho cha mẹ học. – Ứng dụng CNTT để trao đổi với cha mẹ học sinh khi cần thiết. – Thông qua truyền thanh địa phương để phổ biến những kế hoạch giáo dục của nhà trường. |
4. Những nội dung chưa rõ cần kiểm tra lại, cần bổ sung minh chứng: Không.
5. Đánh giá tiêu chí: Đạt mức 3
Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức, cá nhân của nhà trường.
Mức 1
a) Tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền để thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường;
b) Tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, ngành Giáo dục; về mục tiêu, nội dung và kế hoạch giáo dục của nhà trường;
c) Huy động và sử dụng các nguồn lực hợp pháp của các tổ chức, cá nhân đúng quy định.
Mức 2
a) Tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền để tạo điều kiện cho nhà trường thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển.
b) Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức lối sống, pháp luật, nghệ thuật, thể dục thể thao và các nội dung giáo dục khác cho học sinh; chăm sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hóa; chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với cách mạng, Bà mẹ Việt Nam anh hùng ở địa phương.
Mức 3
Tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp có hiệu quả với các tổ chức, cá nhân xây dựng nhà trường trở thành trung tâm văn hóa, giáo dục của địa phương.
2. Điểm mạnh:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với việc xác định điểm mạnh của nhà trường, song cần bổ sung và diễn đạt lại như sau: Nhà trường làm tốt công tác XHH giáo dục, phối kết hợp hiệu quả với các cấp uỷ Đảng và chính quyền địa phương, các tổ chức đoàn thể trong việc huy động nguồn lực tăng cường trang thiết bị phục vụ cho hoạt động giáo dục.
3. Điểm yếu: Hội đồng tự đánh giá không chỉ ra điểm yếu. Tuy nhiên, đoàn đánh giá ngoài thấy rằng nhà trường còn có điểm yếu là: Công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng về mục tiêu, nội dung và kế hoạch giáo dục của nhà trường chưa được thường xuyên, liên tục.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng.
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí kế hoạch cải tiến chất lượng của nhà trường:
|
Nội dung công việc |
Thời gian thực hiện |
Người thực hiện |
Giải pháp và điều kiện đảm bảo thực hiện |
|
Phát huy những điểm mạnh nhà trường đã đạt được. Tiếp tục huy động các nguồn lực vật chất cho nhà trường. |
Thường xuyên |
CBGVNV |
Tiếp tuc kêu gọi sự ủng hộ của các tập thể cá nhân trong cộng đồng. |
|
Tháng 9 hàng năm |
CBGVNV |
Đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng về mục tiêu, nội dung và kế hoạch giáo dục của nhà trường. |
4. Những nội dung chưa rõ cần kiểm tra lại, cần bổ sung minh chứng: Không.
5. Đánh giá tiêu chí: Đạt mức 3
Đánh giá chung về Tiêu chuẩn 4
Điểm mạnh:
Ban đại diện CMHS nhà trường có tổ chức và hoạt động đúng Điều lệ, tích cực phối hợp với nhà trường trong việc giáo dục học sinh.
Nhà trường thường xuyên tuyên truyền để tăng thêm nhận thức trong cộng đồng về nội dung, chương trình giáo dục, tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia cùng thực hiện mục tiêu và kế hoạch GD.
Nhà trường đã làm tốt công tác tham mưu với cấp uỷ Đảng, chính quyền, phối hợp với các lực lượng xã hội, nhân dân địa phương để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho HS, tăng cường CSVC do đó trường học ngày càng khang trang, sạch đẹp, chất lượng giáo dục không ngừng được nâng cao.
Điểm yếu:
Một số CMHS do điều kiện kinh tế đi làm ăn xa nhà, không có điều kiện quan tâm sát sao đến việc học tập và rèn luyện của con em mình, chưa thường xuyên liên hệ, phối hợp chặt chẽ với nhà trường trong việc giáo dục học sinh.
Kiến nghị với nhà trường:
Tiêu chuẩn 4 có 2 tiêu chí: Số tiêu chí đạt mức 3: 2/2.
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục
Tiêu chí 5.1: Kế hoạch giáo dục của nhà trường
Mức 1
a) Đảm bảo theo quy định của Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học, các quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục;
b) Đảm bảo mục tiêu giáo dục toàn diện thông qua các hoạt động giáo dục được xây dựng trong kế hoạch;
c) Được giải trình và được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.
Mức 2
a) Đảm bảo tính cập nhật các quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục.
b) Được phổ biến, công khai để giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh, cộng đồng biết và phối hợp, giám sát nhà trường thực hiện kế hoạch.
2. Điểm mạnh:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với việc xác định điểm mạnh của nhà trường Kế hoạch giáo dục của nhà trường đảm bảo theo quy định, đảm bảo mục tiêu giáo dục toàn diện, đảm bảo cập nhật các quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục; Nhà trường thực hiện phổ biến, công khai để các lực lượng cùng tham gia với nhà trường thực hiện kế hoạch.
3. Điểm yếu:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với việc xác định điểm yếu của nhà trường: Cộng đồng chưa có đóng góp nhiều cho các kế hoạch của các bộ phận nhà trường.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng của nhà trường
|
Nội dung công việc |
Thời gian thực hiện |
Người thực hiện |
Giải pháp và điều kiện đảm bảo thực hiện |
|
Phát huy những điểm mạnh nhà trường đã đạt được Phổ biến rộng rãi nội dung kế hoạch hoạt động cần phối hợp tới cộng đồng và các lực lượng xã hội. |
Năm học 2019 – 2020 |
BGH, các bộ phận. |
Thường xuyên rà soát kế hoạch, sắp xếp công việc hợp lí để tổ chức thực hiện các hoạt động trong kế hoạch giáo dục đảm bảo hiệu quả. Tuyên truyền, công khai kế hoạch các bộ phận bằng nhiều hình thức tới các lực lượng để thu hút nhiều hơn nữa sự đóng góp của cộng đồng. |
4. Những nội dung chưa rõ cần kiểm tra lại, cần bổ sung minh chứng: Không.
5. Đánh giá tiêu chí: Đạt mức 2
Tiêu chí 5.2: Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học.
Mức 1
a) Tổ chức dạy học đúng, đủ các môn học và các hoạt động giáo dục đảm bảo mục tiêu giáo dục;
b) Vận dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học, tổ chức hoạt động dạy học đảm bảo mục tiêu, nội dung giáo dục, phù hợp đối tượng học sinh và điều kiện nhà trường;
c) Thực hiện đúng quy định về đánh giá học sinh tiểu học.
Mức 2
a) Thực hiện đúng chương trình, kế hoạch giáo dục; lựa chọn nội dung, thời lượng, phương pháp, hình thức dạy học phù hợp với từng đối tượng và đáp ứng yêu cầu, khả năng nhận thức của học sinh.
b) Phát hiện và bồi dưỡng học sinh có năng khiếu, phụ đạo học sinh gặp khó khăn trong học tập, rèn luyện.
Mức 3
Hằng năm, rà soát, phân tích, đánh giá hiệu quả và tác động của các biện pháp, giải pháp tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm nâng cao chất lượng dạy học của giáo viên, học sinh.
2. Điểm mạnh:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với việc xác định điểm mạnh của nhà trường Nhà trường thực hiện đúng, đủ kế hoạch và chương trình giáo dục, đảm bảo chuẩn kiến thức, kĩ năng, mục tiêu giáo dục toàn diện thông qua các hoạt động giáo dục. Giáo viên thực hiện dạy đúng, đủ chương trình, lựa chọn nội dung, phương pháp, hình thức phù hợp với từng đối tượng học sinh, thực tế của nhà trường. Kế hoạch chuyên môn, bồi dưỡng học sinh có năng khiếu, phụ đạo giúp đỡ học sinh chưa đạt chuẩn, học sinh khuyết tật cụ thể, rõ ràng, được xây dựng từ đầu năm học và được triển khai đồng bộ.
3. Điểm yếu:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với việc xác định điểm yếu của nhà trường Thời lượng dành cho việc bồi dưỡng học sinh có năng khiếu, phù đạo học sinh khó khăn còn ít. Số lượng học sinh đạt giải cao trong các kỳ thi cấp Quốc gia chưa nhiều.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng của nhà trường:
|
Nội dung công việc |
Thời gian thực hiện |
Người thực hiện |
Giải pháp và điều kiện đảm bảo thực hiện |
|
Công tác phát hiện, bồi dưỡng học sinh có năng khiếu của các lớp, tăng số học sinh đạt giải Quốc gia. |
Năm học 2019- 2020 và các năm học tiếp theo |
Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, giáo viên. |
Xây dựng kế hoạch và đưa vào quy chế thi đua khen thưởng hằng năm để khen thưởng, động viên kịp thời những giáo viên bồi dưỡng có học sinh đạt giải cao trong các cuộc thi, giao lưu. Tăng cường tổ chức các hình thức nhằm khuyến khích học sinh tích cực, hăng hái trong học tập. Đẩy mạnh hoạt động dạy học phân hóa đối tượng trong các lớp. |
4. Những nội dung chưa rõ cần kiểm tra lại, cần bổ sung minh chứng: Không.
5. Đánh giá tiêu chí: Đạt mức 3
Tiêu chí 5.3: Thực hiện các hoạt động giáo dục khác
Mức 1
a) Đảm bảo theo kế hoạch;
b) Nội dung và hình thức tổ chức các hoạt động phong phú, phù hợp điều kiện của nhà trường;
c) Đảm bảo cho tất cả học sinh được tham gia.
Mức 2
Được tổ chức có hiệu quả, tạo cơ hội cho học sinh tham gia tích cực, chủ động, sáng tạo.
Mức 3
Nội dung và hình thức tổ chức các hoạt động phân hóa theo nhu cầu, năng lực sở trường của học sinh.
2. Điểm mạnh:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với việc xác định điểm mạnh của nhà trường Nhà trường xây dựng đầy đủ, kế hoạch tổ chức các hoạt động ngoại khóa, hoạt động ngoài giờ lên lớp cho học sinh.
Các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của nhà trường đã cuốn hút HS, được HS sáng tạo, tự tin tham gia các hoạt động một cách tích cực, chủ động, góp phần không nhỏ trong việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường.
3. Điểm yếu:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với việc xác định điểm yếu của nhà trường Do kinh phí còn hạn hẹp nên chưa tổ chức được nhiều các hoạt động tham quan trải nghiệm với quy mô lớn.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng của nhà trường:
|
Nội dung công việc |
Thời gian thực hiện |
Người thực hiện |
Giải pháp và điều kiện đảm bảo thực hiện |
|
Tổ chức các hoạt động trải nghiệm cho học sinh |
Năm học 2019-2020 và các năm học tiếp theo |
Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, TPT Đội |
Tiếp tục huy động các lực lượng xã hội và CMHS phối hợp tạo điều kiện tổ chức cho học sinh tham gia trải nghiệm ngoài địa phương. |
4. Những nội dung chưa rõ cần kiểm tra lại, cần bổ sung minh chứng: Không.
5. Đánh giá tiêu chí: Đạt mức 3
Tiêu chí 5.4: Công tác Phổ cập Giáo dục tiểu học
Mức 1
a) Thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục theo phân công;
b) Trong địa bàn tuyển sinh của trường tỷ lệ trẻ em 6 tuổi vào lớp 1 đạt ít nhất 90%;
c) Quản lý hồ sơ, số liệu phổ cập giáo dục tiểu học đúng quy định.
Mức 2
Trong địa bàn tuyển sinh của trường tỷ lệ trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt ít nhất 95%.
Mức 3
Trong địa bàn tuyển sinh của trường tỷ lệ trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt ít nhất 98%.
2. Điểm mạnh:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với việc xác định điểm mạnh của nhà trường Nhà trường thực hiện tốt công tác PCGD Tiểu học, tích cực tham mưu với địa phương nhằm đạt mục tiêu PCGD xóa mù chữ. Tỷ lệ huy động trẻ 6 tuổi vào học lớp 1 của nhà trường các năm đều đạt 100%.
3. Điểm yếu:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với việc xác định điểm yếu của nhà trường Dân số thường xuyên biến động (do chuyển đến, chuyển đi) nên việc điều tra, cập nhật số liệu gặp khó khăn.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng của nhà trường:
|
Nội dung công việc |
Thời gian thực hiện |
Người thực hiện |
Giải pháp và điều kiện đảm bảo thực hiện |
|
Điều tra cập nhật dân số độ tuổi thường xuyên. |
Hằng năm |
HP phụ trách phổ cập, GV |
Phân công CBGV thường xuyên theo dõi, cập nhật dân số độ tuổi từng khu phố, làm tốt công tác điều tra để củng cố và duy trì kết quả phổ cập. |
4. Những nội dung chưa rõ cần kiểm tra lại, cần bổ sung minh chứng: Không.
5. Đánh giá tiêu chí: Đạt mức 3
Tiêu chí 5.5: Kết quả giáo dục
Mức 1
a) Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học đạt ít nhất 70%;
b) Tỷ lệ học sinh 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt ít nhất 65%;
c) Tỷ lệ trẻ em đến 14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt ít nhất 80%, đối với trường thuộc xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 70%..
Mức 2
a) Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học đạt ít nhất 85%.
b) Tỷ lệ trẻ em 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt ít nhất 80%, đối với trường thuộc xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 70%; các trẻ em 11 tuổi còn lại đều đang học các lớp tiểu học.
Mức 3
a) Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học đạt ít nhất 95%;
b) Tỷ lệ trẻ em 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt ít nhất 90%, đối với trường thuộc xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 80%; các trẻ em 11 tuổi còn lại đều đang học các lớp tiểu học.
2. Điểm mạnh:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với việc xác định điểm mạnh của nhà trường Chất lượng giáo dục của nhà trường luôn đứng trong tốp đầu của huyện. Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học và học sinh 11 tuổi hoàn thành chương trình Tiểu học hàng năm đạt 97,7 đến 100%. Tỉ lệ học sinh 14 tuổi hoàn thành chương trình Tiểu học luôn đạt 100%.
3. Điểm yếu:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với việc xác định điểm yếu của nhà trường Một số học sinh chưa hoàn thành chương trình Tiểu học theo đúng độ tuổi.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng của nhà trường. Tuy nhiên cần bổ sung thêm giải pháp và diễn đạt lại như sau:
|
Nội dung công việc |
Thời gian thực hiện |
Người thực hiện |
Giải pháp và điều kiện đảm bảo thực hiện |
|
Công tác phụ đạo học sinh. |
Năm học 2019 – 2020 và các năm học tiếp theo. |
BGH, GV |
Kiểm tra, phân tích, đánh giá những kiến thức, kĩ năng học sinh chưa hoàn thành. Phân công giáo viên có kinh nghiệm để hỗ trợ phụ đạo học sinh chưa hoàn thành kiến thức môn học. Phối hợp cùng gia đình kèm và hỗ trợ học sinh những nội dung kiến thức, kĩ năng còn thiếu. |
4. Những nội dung chưa rõ cần kiểm tra lại, cần bổ sung minh chứng: Không.
5. Đánh giá tiêu chí: Đạt mức 3
Đánh giá chung về Tiêu chuẩn 5
Điểm mạnh:
Nhà trường đã nghiêm túc thực hiện các chương trình giáo dục theo quyết định 16/2006/BGD-ĐT và mục tiêu PCGD của Bộ GD&ĐT; xây dựng kế hoạch cụ thể để rà soát, theo dõi kết quả và hiệu quả giáo dục của nhà trường. Từ đó điều chỉnh kế hoạch cải tiến phương pháp giáo dục nên số lượng và chất lượng học sinh của trường ngày càng được nâng cao. Kết quả tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, rèn luyện kĩ năng sống cho học sinh có hiệu quả và được cấp trên đánh giá cao.
Điểm yếu:
Tuy nhiên, vẫn còn học sinh chưa hoàn thành chương trình lớp học.
Kiến nghị với nhà trường: Hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng:
Tiếp tục tổ chức các hoạt động bồi dưỡng đổi mới phương pháp dạy học; thường xuyên dự giờ, thăm lớp, tư vấn, tháo gỡ cho giáo viên trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ giáo dục.
Phân hóa đối tượng học sinh, phân công giáo viên hỗ trợ, giúp học sinh chưa hoàn thành nội dung bài học, lớp học.
Tiêu chuẩn 5 có 5 tiêu chí: Số tiêu chí đạt mức 2: 1/5; Số tiêu chí đạt mức 3: 4/5.
II. TỰ ĐÁNH GIÁ MỨC 4.
Tiêu chí 1: Kế hoạch giáo dục của nhà trường có những nội dung được tham khảo Chương trình giáo dục tiên tiến của các nước trong khu vực và thế giới đúng quy định, phù hợp, hiệu quả và góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.
2. Điểm mạnh: Không
3. Điểm yếu
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với việc xác định điểm yếu của nhà trường Chưa mạnh dạn đưa nội dung tham khảo chương trình giáo dục tiên tiến của các nước trong khu vực và thế giới theo quy định, phù hợp vào kế hoạch giáo dục của nhà trường.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng của nhà trường Từ năm học 2020 -2021 nhà trường tham khảo chương trình giáo dục tiên tiến của các nước trong khu vực và thế giới theo quy định, phù hợp để xây dựng kế hoạch giáo dục.
4. Những nội dung chưa rõ cần kiểm tra lại, cần bổ sung minh chứng: Không.
5. Đánh giá tiêu chí: Không đạt
Tiêu chí 2: Đảm bảo 100% cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu hoàn thành mục tiêu giáo dục dành cho từng cá nhân với sự tham gia của nhà trường, các tổ chức, cá nhân liên quan.
2. Điểm mạnh
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với việc xác định điểm mạnh của nhà trường: Nhà trường đã phát hiện HS có năng khiếu và có kế hoạch bồi dưỡng các em.
3. Điểm yếu
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với việc xác định điểm yếu của nhà trường: Các em có năng khiếu về nghệ thuật, thể dục thể thao chưa có đủ điều kiện về thời gian, cơ sở vật chất để tập luyện.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng của nhà trường: Nhà trường tiếp tục làm tốt công tác tham mưu, công tác XHHGD, phối hợp với Hội khuyến học, các nhà hảo tâm hỗ trợ HS có hoàn cảnh khó khăn có thể hoàn thành được mục tiêu giáo dục, đồng thời khuyến khích và tạo môi trường thuận lợi để HS có năng khiếu phát huy được năng lực của mình.
Nhà trường làm tốt công tác tham mưu để hoàn thành việc xây dựng nhà đa năng vào năm học 2021-2022.
4. Những nội dung chưa rõ cần kiểm tra lại, cần bổ sung minh chứng: Không.
5. Đánh giá tiêu chí: Không đạt
Tiêu chí 3: Thư viện có hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin hiện đại, có kết nối Internet đáp ứng yêu cầu các hoạt động của nhà trường; có nguồn tài liệu truyền thống và tài liệu số phong phú đáp ứng yêu cầu các hoạt động nhà trường.
2. Điểm mạnh
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với việc xác định điểm mạnh của nhà trường: Nhà trường có thư viện đạt thư viện Tiên tiến. Thư viện có tivi, máy tính kết nối internet.
3. Điểm yếu
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với việc xác định điểm yếu của nhà trường: Thư viện nhà trường chưa có nguồn tài liệu truyền thống và tài liệu số phong phú đáp ứng yêu cầu các hoạt động nhà trường.
Nhân viên thư viện là hợp đồng lao động, nên còn gặp khó khăn trong việc tiếp cận ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thư viện.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với điểm yếu của nhà trường: Năm học 2020 – 2021 Nhà trường làm tốt công tác tham mưu để đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin hiện đại cho thư viện.
Tham mưu với lãnh đạo các cấp biên chế vị trí nhân viên thư viện để nhà
trường không phải sử dụng lao động hợp đồng. Đồng thời trước mắt nhà trường tạo điều kiện cho nhân viên thư viện bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ để có thể đáp ứng được yêu cầu vị trí việc làm.
4. Những nội dung chưa rõ cần kiểm tra lại, cần bổ sung minh chứng: Không.
5. Đánh giá tiêu chí: Không đạt
Tiêu chí 4: Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường hoàn thành tất cả các mục tiêu theo phương hướng, chiến lược phát triển nhà trường.
2. Điểm mạnh
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với việc xác định điểm mạnh của nhà trường: Nhà trường có chiến lược phát triển giai đoạn 2017- 2022, tầm nhìn đến năm 2025 cụ thể, chi tiết phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường và của địa phương và được phòng GD&ĐT phê duyệt.
3. Điểm yếu
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với việc xác định điểm yếu của nhà trường: Việc tham mưu với các cấp, các ngành, huy động các nguồn lực đầu tư cho giáo dục theo mục tiêu, phương hướng, chiến lược phát triển nhà trường tiến độ còn chậm.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng.
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng của nhà trường: Năm học 2019-2020 và các năm học tiếp theo, Ban lãnh đạo nhà trường tiếp tục làm tốt công tác tham mưu và huy động các lực lượng xã hội quan tâm ủng hộ, đầu tư cho GD để nhà trường thực hiện được đúng mục tiêu, phương hướng, chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2017-2022 tầm nhìn 2025.
4. Những nội dung chưa rõ cần kiểm tra lại, cần bổ sung minh chứng: Không.
5. Đánh giá tiêu chí: Không đạt
Tiêu chí 5: Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường có ít nhất 02 năm có kết quả giáo dục, các hoạt động khác của nhà trường vượt trội so với các trường có điều kiện kinh tế – xã hội tương đồng, được các cấp thẩm quyền và cộng đồng ghi nhận.
2. Điểm mạnh
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với việc xác định điểm mạnh của nhà trường: Chất lượng giáo dục của nhà trường được đứng ở tốp cao so với các trường cùng vùng trong huyện.
Nhà trường đã tổ chức được các hoạt động giáo dục nổi bật và có ý nghĩa.
3. Điểm yếu:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với việc xác định điểm yếu của nhà trường: Chất lượng giáo dục của nhà trường chưa vươn lên hàng đầu của huyện.
Trong năm năm gần đây chưa có hai năm đạt danh hiệu tập thể lao động xuất sắc.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng của nhà trường: Tiếp tục phát huy hiệu quả các mặt giáo dục.
Tích cực đổi mới công tác quản lý và tổ chức các hoạt động của nhà trường để đạt thành tích cao hơn nữa.
4. Những nội dung chưa rõ cần kiểm tra lại, cần bổ sung minh chứng: Không.
5. Đánh giá tiêu chí: Không đạt
Đánh giá chung về mức 4.
Điểm mạnh:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với việc xác định điểm mạnh của nhà trường: Các em HS năng khiếu đã được phát hiện và bồi dưỡng, các em học sinh khó khăn được xây dựng mục tiêu riêng và được giúp đỡ. Chất lượng của nhà trường đã được nâng cao.
Điểm yếu:
Đoàn đánh giá ngoài nhất trí với việc xác định điểm yếu của nhà trường: Thư viện của nhà trường chưa hiện đại, chiến lược phát triển của nhà trường chưa hoàn thiện. Các em học sinh năng khiếu chưa có điều kiện để phát huy tối đa khả năng của mình. Danh hiệu nhà trường trong 5 năm gần đây chưa có 2 năm đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”.
Kết quả : Tổng số tiêu chí : 5; Số tiêu chí đạt: 0; số tiêu chí chưa đạt 5/5= 100%
Phần III: KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
PHẦN III. KẾT LUẬN CHUNG
Được sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của lãnh đạo ngành, Đảng uỷ, chính quyền địa phương, cùng với sự cố gắng, nỗ lực của tập thể CB, GV, NV nhà trường, Trường Tiểu học Trần Quốc Toản đã hoàn thành quy trình tự đánh giá. Trong quá trình thực hiện công tác tự đánh giá, nhà trường đã nghiêm túc tuân thủ các bước thực hiện, sử dụng toàn bộ dữ liệu để phân tích, đánh giá một cách trung thực, khách quan.
Kết quả tự đánh giá của nhà trường như sau:
– Số lượng và tỷ lệ phần trăm các tiêu chí đạt và không đạt mức 1, mức 2, mức 3:
+ Mức 1: 27/27 tiêu chí đạt yêu cầu = 100%
+ Mức 2: 27/27 tiêu chí đạt yêu cầu = 100%
+ Mức 3: 19/19 tiêu chí đạt yêu cầu = 100%
– Số lượng và tỷ lệ phần trăm các tiêu chí đạt và không đạt mức 4:
+ Mức 4 có: 5/5 tiêu chí không đạt yêu cầu.
– Mức đánh giá của Trường Tiểu học Trần Quốc Toản: Mức 3.
Trường Tiểu học Trần Quốc Toản đề nghị đạt kiểm định chất lượng giáo dục Cấp độ 3 và đạt chuẩn Quốc gia Mức độ 2.
Kết luận chung về quá trình tự đánh giá và báo cáo tự đánh giá:
Hội đồng tự đánh giá nhà Trường Tiểu học Trần Quốc Toản – huyện Yên Khánh đã thực hiện công tác tự đánh giá theo đúng yêu cầu và quy trình, dành nhiều thời gian và công sức thu thập và mã hóa thông tin minh chứng. Báo cáo tự đánh giá thể hiện được tương đối đầy đủ các mặt hoạt động của nhà trường về hiện trạng, các điểm mạnh, điểm yếu và các biện pháp cải tiến chất lượng. Tuy nhiên việc tự đánh giá còn chưa cụ thể, sâu sát ở một số chỉ số. Việc sắp xếp các thông tin minh chứng của một số tiêu chí còn chưa khoa học, không thuận tiện cho việc tìm kiếm, tra cứu.
2. Kiến nghị
– Rà soát mọi thông tin minh chứng vẫn còn thiếu theo quy định để có biện pháp khắc phục cho các năm học sau.
– Tăng cường các biện pháp quản lý, chỉ đạo để nâng cao hiệu quả công tác, lưu trữ đầy đủ hồ sơ, văn bản theo quy định.
– Tiếp tục nâng cao chất lượng mọi mặt hoạt động, hoàn thành các chỉ số, tiêu chí chưa đạt để nâng cấp độ kiểm định chất lượng giáo dục./.
|
|
Ninh Bình, ngày 16 tháng 12 năm 2019 TRƯỞNG ĐOÀN
Đỗ Văn Thông |
chất lượng mọi mặt hoạt động, hoàn thành các chỉ số, tiêu chí chưa đạt để nâng cấp độ kiểm định chất lượng giáo dục./.
|
|
Ninh Bình, ngày 16 tháng 12 năm 2019 TRƯỞNG ĐOÀN
Đỗ Văn Thông |
